Bản án số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 18/06/2020 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 28/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 28/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 18/06/2020 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang) |
| Số hiệu: | 28/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Trần Thị Lam P được ly hôn với Anh Nguyễn Văn C. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Bản án số: 28/2020/HNGĐ-ST
Ngày 18-6-2020
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN
NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Văn Lộc.
Bà Nguyễn Thị Kim Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hiệp – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
C, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện C, tỉnh Tây Ninh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây
Ninh xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 170/2020/TLST-HNGĐ ngày 05
tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 36/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020 giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lam P, sinh năm 1977. Địa chỉ: tổ 10, ấp T, xã
S, huyện C, tỉnh Tây Ninh. (Vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1971. Địa chỉ: tổ 10, ấp T, xã L,
huyện C, tỉnh Tây Ninh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 27/4/2020 và quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn Chị Trần Thị Lam P trình bày: Chị và Anh Nguyễn Văn C chung sống với
nhau vào năm 1997, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn, mẫu thuẫn trầm trọng năm 2016. Nguyên
nhân bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, Anh C ghen tuông vô cớ,
chửi bới, đánh đập, hăm dọa giết chị. Từ năm 2016 đến nay Anh C không đi làm
mà ở nhà ăn chơi, không quan tâm gia đình, mình chị đi làm lo cho gia đình. Vợ
chồng ly thân từ năm 2016 cho đến nay, sống chung nhưng ngủ phòng riêng, ăn
2
cơm riêng, việc ai nấy làm. Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn
gắn được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với Anh C.
Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Trần Phi L, sinh ngày 21/03/2000 và
Nguyễn Trần Lam L, sinh ngày 26/8/2005. Cháu Phi L đã trưởng thành không
yêu cầu giải quyết, chị yêu cầu nuôi cháu Lam L, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con. Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Không có.
Bị đơn Anh Nguyễn Văn C trình bày trong hồ sơ vụ án: Anh thống nhất
với với khai của Chị P về thời gian chung sống, đăng ký kết hôn. Vợ chồng
chung sống hạnh phúc đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính
tình không hợp, thường xuyên cãi vã, anh có đánh Chị P và Chị P báo Công an
đến hòa giải. Vợ chồng anh hiện nay vẫn sống chung nhà, không ly thân, Chị P
ở nhà không làm gì còn anh đi làm lo cho gia đình. Vợ anh có nói nhưng anh
không hiểu, không làm theo nên vợ buồn và làm đơn ly hôn với anh, anh còn
thương vợ con nên không đồng ý ly hôn với Chị P.
Anh chị có 02 con chung, cháu Phi L đã trưởng thành không yêu cầu giải
quyết, anh yêu cầu nuôi cháu Lam L, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tài
sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Không có
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh
trình bày:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng theo
thủ tục tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng các
quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về ý kiến giải quyết vụ án: Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cở sở,
đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Chị P, xử cho Chị Trần Thị Lam
P được ly hôn với Anh Nguyễn Văn C. Cháu Phi L đã trưởng thành không đặt ra
giải quyết, giao cháu Lam L cho Chị P nuôi dưỡng, Anh C không phải cấp
dưỡng nuôi con do Chị P không yêu cầu. Tài sản chung: Không yêu cầu giải
quyết, nợ chung: không có. Chị P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 16/6/2020 Chị P và Anh C có đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt do bận công việc. Căn cứ Khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228
và Điều 238 của Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt Chị P, Anh C.
3
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị P, Anh C chung sống với nhau vào năm
1997, có đăng ký kết hôn năm 2001 tại UBND xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh,
đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Anh chị xác định vợ chồng
chung sống hạnh phúc đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không
hợp, thường xuyên gây gổ cãi vã, Anh C có đánh Chị P. Chị P khai từ năm 2016
đến nay Anh C không đi làm, mọi chi tiêu trong gia đình do chị lo toan, anh chị
sống chung nhà nhưng ngủ riêng, ăn riêng. Anh C khai hiện nay anh chị vẫn
chung sống, không ly thân, anh đi làm lo kinh tế gia đình còn Chị P ở nhà làm
nội trợ, anh đã nhiều lần năn nỉ Chị P nhưng Chị P không thay đổi ý kiến mà
kiên quyết ly hôn với anh.
Xác minh tại địa phương thể hiện: Chị P, Anh C có hộ khẩu thường trú tại
tổ 10, ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Khoảng năm 2016 anh chị thường
xuyên gây gổ, cãi vã đánh chửi nhau, Chị P có báo Công an đến giải quyết
nhưng không lập biên bản. Hiện nay, do anh chị không báo chính quyền nên
không biết anh chị có mâu thuẫn nữa không.
Xét tình trạng hôn nhân giữa Chị P và Anh C thì anh chị đã vi phạm
nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Từ những phân tích trên xét thấy yêu cầu xin ly hôn của Chị P
là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn
của Chị P xử cho Chị P được ly hôn với Anh C là phù hợp với Điều 56 Luật hôn
nhân gia đình năm 2014.
[3] Về con chung: Chị P, Anh C có 02 con chung là Nguyễn Trần Phi L,
sinh năm 2000 và Nguyễn Trần Lam L, sinh ngày 26/8/2005. Cháu Phi L đã
trưởng thành nên không đặt ra giải quyết, Chị P và Anh C đều yêu cầu nuôi cháu
Lam L, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Xét về con chung thì thấy rằng: Từ trước đến nay Chị P là người trực tiếp
chăm sóc, quan tâm đến việc ăn học và tâm sinh lý của cháu Lam L. Qua lấy lời
khai cháu Lam L yêu cầu sống chung với Chị P. Do đó để đảm bảo quyền lợi về
mọi mặt của con chung, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Chị P xử giao
cháu Lam L cho Chị P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh
C không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với các Điều 81, Điều 82 và Điều
83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Sau khi ly hôn Anh C có quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung: Chị P, Anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4
[5] Về nợ chung: Chị P, Anh C khai không có.
[6] Về án phí: Chị Trần Trị Lam P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ Luật tố tụng
dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Trần Thị Lam P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lam P được ly hôn với Anh
Nguyễn Văn C.
2. Về con chung: Cháu Nguyễn Trần Phi L, sinh năm 2000 đã trưởng
thành không đặt ra giải quyết. Giao cháu Nguyễn Trần Lam L, sinh ngày
26/8/2005 cho Chị P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh C
không phải cấp dưỡng nuôi con do Chị P không yêu cầu. Sau khi ly hôn Anh C
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Tài sản chung: Chị P, Anh C không yêu cầu giải quyết.
4. Nợ chung: Chị P, Anh C khai không nợ ai nên không xem xét.
5. Về án phí: Chị Trần Thị Lam P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp
là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0006907 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện C, tỉnh Tây Ninh. Chị P đã nộp đủ án phí. Anh Nguyễn
Văn C không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV. TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Đương sự; - Lưu.
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thanh Bình
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm