Bản án số 28/2018/HNGĐ-ST ngày 10/04/2018 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2018/HNGĐ-ST ngày 10/04/2018 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 28/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/04/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị C yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU
————
Bản án số: 28/2018/HNGĐ-ST
Ngày 10-4-2018
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xửthẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Mỹ Nhi
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Dũ
Bà Đoàn Thị Sim
- Thư phiên tòa: Lê Hồng Hu Thư ký Tòa án nhân n huyện
Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 4 m 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh
Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 18
tháng 01 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
26/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1952 (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Văn K, sinh năm 1946 (Vắng mặt).
Cùng cư trú: Ấp n T, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 01 m 2018, và tại phiên tòa, Trần
Thị C trình bày: Vào m 1978 bà ông Trần Văn K kết n, đến năm 1979 có
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân n P, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Trong qtrình chung sống xảy ra mâu thuẫn do kng hòa hợp trong li sống
được hòa giải nhiều lần nhưng không thể hàn gắn được. Xét thấy cuộc sống n
nhân không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn K.
Về con chung không có, tài sản chung tự thỏa thuận nợ chung không
có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn: Ông Trầnn K được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều ln nhưng vẫn
vắng mặt kng do không cung cấp tài liu, chứng chay ý kiến đối với
nội dung khởi kiện của bà Trần Thị C.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Trần Thị C khi kiện ông Trần n K v ly hôn nên
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Đồng thời, ông Trần Văn K được triệu
tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mt nên Hội đồng t xử quyết định xét xử
vắng mặt ông Trần n K được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân, bà Trần Thị C và ông Trần Văn K kết hôn có đăng
kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên hôn nhân của ông, bà được pháp
lut ng nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà Trần Thị C cho rằng cuộc sống n
nhân xảy ra mâu thuẫn, không còn hạnh phúc nên Trần Thị C u cầu ly n
thì ông Trần Văn K không ý kiến. Xét hôn nhân của Trần Thị C ông
Trần n K đã trm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ đó, chp
nhận cho Trần Thị C ly hôn với ông Trần n K là căn ctheo quy định
tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung không có, tài sản chung tự thỏa thuận nợ chung
không nên không đặt ra xem xét.
[4] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm, Trn Thị C chịu theo quy
định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cvào khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 228
của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56 của Luật n nhân gia đình, điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban
thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân, chấp nhn cho bà Trần Thị C ly hôn với ông Trần Văn K.
2. Bà Trần Thị C chịu án p hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000
đồng được khấu trstiền tạm ng án p300.000 đồng theo biên lai thu số
0006876, ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi nh án dân shuyện P
Tân, như vậy bà Trần Thị C không còn phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án n stngười được thi hành án n sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các điều 6, 7 9
Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi nh án dân sự.
3
Đương smặt tại phiên tòa có quyền kháng o trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, đương svắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong
thi hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểmt nhân dân huyện Phú Tân;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Mỹ Nhi
Tải về
Bản án số 28/2018/HNGĐ-ST Bản án số 28/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất