Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST ngày 04/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 279/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST ngày 04/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 279/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2-VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 279/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 04-09-2026
“V/v ly hôn, nuôi con” NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Quang
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Cẩm
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Quyến – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực
2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại Dện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long tham gia phiên toà:
Không.
Trong ngày 04 tháng 09 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 312/2026/TLST-
HNGĐ, ngày 04/05/2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 236/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 17/07/2026 và Quyết định hoãn phiên toà số 291/2026/QĐST-HNGĐ, ngày
14/08/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1992 (xin vắng)
Nơi cư trú: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1997 (vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp C, xã D, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/04/2026 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Nguyễn Thị Thanh P trình bày:
Qua quen biết, tìm hiểu nhau nên chị và anh Mai Văn T có tiến đến hôn nhân, có
đăng ký kết hôn vào ngày 31/05/2022 tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện Tam Bình, tỉnh
Vĩnh Long (Nay là xã D, tỉnh Vĩnh Long).
Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian và kéo dài đến năm
2025 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng thường xuyên bất đồng ý kiến với nhau
2
về những việc trong cuộc sống gia đình, vợ chồng không còn tiếng nói chung và sống
không hạnh phúc. Do đó vợ chồng sống ly thân từ năm 2025 cho đến nay. Từ lúc ly thân
hai bên không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị yêu cầu được ly
hôn với anh Mai Văn T.
Về con chung: Khi ly hôn chị P yêu cầu nuôi con chung là cháu Mai Nguyễn P D,
sinh ngày 03/10/2023 và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Mai Văn T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không
trình bày.
- Trong đơn xin xét xử vắng mặt ngày 20/07/2026, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh
P trình bày: Chị P yêu cầu được ly hôn với anh Mai Văn T. Về con chung: Khi ly hôn chị
P yêu cầu nuôi con chung là cháu Mai Nguyễn P D, sinh ngày 03/10/2023 và không yêu
cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Ngoài các yêu cầu trên, các đương sự không có yêu cầu nào khác và cũng không có
cung cấp tài liệu, chứng cứ mới tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về pháp luật tố tụng:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh P khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con, nên đây
là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn, nuôi con”; bị đơn anh Mai Phương T cư trú tại
xã D, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 -
Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh P có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Mai
Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử thống
nhất đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227, 228 và
Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về pháp luật nội dung:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tahnh P và anh Mai Văn T có tiến đến
hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 31/05/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Bình Ninh,
3
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (Nay là xã Ngãi Tứ, tỉnh Vĩnh Long), nên được pháp luật
công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Theo chị Nguyễn Thị Thanh P trình bày: Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống hạnh
phúc được thời gian và kéo dài đến năm 2025 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng
thường xuyên bất đồng ý kiến với nhau về những việc trong cuộc sống gia đình, vợ chồng
không còn tiếng nói chung và sống không hạnh phúc. Do đó vợ chồng sống ly thân từ năm
2025 cho đến nay. Từ lúc ly thân hai bên không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không
đạt được, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Mai Văn T.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân của vợ chồng phải được xây dựng trên cơ sở tình cảm
tự nguyện, có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, vun đắp hạnh phúc, làm tròn quyền và
nghĩa vụ của vợ chồng, tuy nhiên hiện tại vợ chồng chị P, anh T đã sống ly thân, mỗi
người ở một nơi, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Qua đó cho thấy hôn nhân lâm
vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh P
được ly hôn với anh Mai Văn T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014: “... Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ,
chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ,
chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích của hôn nhân không đạt được”.
[2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh P khai có con chung với anh Mai Văn T
là cháu Mai Nguyễn P D, sinh ngày 03/10/2023. Khi ly hôn chị P yêu cầu được nuôi con
chung.
Xét thấy việc quyết định giao con cho người cha hoặc người mẹ nuôi dưỡng sau
khi ly hôn cần phải dựa trên quyền lợi về mọi mặt của người con, về điều kiện trông nom,
chăm sóc, giáo dục con chung. Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014 quy định: “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ,
quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa
án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của
con”. Hiện chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Do đó để đảm bảo quyền lợi và
sự phát triển của cháu về tâm sinh lý, tránh thay đổi môi trường sống của cháu. Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh P là giao cháu Mai Nguyễn P D, sinh
ngày 03/10/2023 cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy định của pháp
luật.
4
Anh Mai Văn T được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung mà không ai được quyền cản trở.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thanh P khai chưa yêu cầu, anh Mai
Văn T cũng chưa có văn bản nào trình bày về việc cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét
xử không đặt ra giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh P khai chưa yêu cầu, anh
Mai Văn T cũng chưa có văn bản nào trình bày về tài sản chung, nợ chung, nên Hội đồng
xét xử không đặt ra giải quyết.
[5]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147,
khoản 2 Điều 227, Điều 228, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 19, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào 27 của Nghị quyết số 326, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh P được ly
hôn với anh Mai Văn T.
[2]. Về con chung: Giao cháu Mai Nguyễn P D, sinh ngày 03/10/2023 cho chị
Nguyễn Thị Thanh P tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Mai Văn T được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung mà không ai được quyền cản trở.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Do chưa có yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin
ly hôn là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007442, ngày 20/04/2026 tại Thi
hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
[6]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
5
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 2 –Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 2-Vĩnh Long;
- UBND xã D, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Bảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST Bản án số 279/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất