Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST ngày 04/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 277/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST ngày 04/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 277/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2-VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 277/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 04-09-2026
“V/v ly hôn, nuôi con” NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Quang
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Cẩm
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Quyến – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực
2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long tham gia phiên toà:
Không.
Trong ngày 04 tháng 09 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 461/2026/TLST-
HNGĐ, ngày 04/05/2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 256/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 27/07/2026 và Quyết định hoãn phiên toà số 295/2026/QĐST-HNGĐ, ngày
17/08/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng Y, sinh năm 1986 (xin vắng)
Nơi cư trú: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Võ Văn N (Vỏ Văn N), sinh năm 1982 (vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp C, xã D, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/06/2026 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Mai Thị Hồng Y trình bày:
Vào năm 2005 do quen biết, nên chị và anh Võ Văn N có tiến đến hôn nhân, có tổ
chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 27/03/2006 tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện
Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long (Nay là xã D, tỉnh Vĩnh Long).
Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống hạnh phúc và kéo dài đến năm 2025 thì phát sinh
nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng thường xuY bất đồng ý kiến với nhau về những việc trong
2
cuộc sống gia đình, anh N không lo làm ăn để chăm lo các con. Do đó vợ chồng sống ly
thân từ tháng 01 năm 2026 cho đến nay. Từ lúc ly thân hai bên không hàn gắn được, mục
đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt hơn, tình cảm vợ
chồng không còn, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Võ Văn N.
Về con chung: Khi ly hôn chị Y yêu cầu được nuôi cháu Võ Mai A, sinh ngày
04/05/2020 và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Võ Mai Hân, sinh
ngày 02/01/2007 đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Võ Văn N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không
trình bày.
- Trong đơn xin xét xử vắng mặt ngày 06/07/2026, nguyên đơn chị Mai Thị Hồng Y
trình bày: Chị Y yêu cầu được ly hôn với anh Võ Văn N. Về con chung: Khi ly hôn chị Y
yêu cầu được nuôi cháu Võ Mai A, sinh ngày 04/05/2020, và không yêu cầu anh N cấp
dưỡng nuôi con. Riêng cháu Võ Mai Hân, sinh ngày 02/01/2007 đã trưởng thành nên
không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài các yêu cầu trên, các đương sự không có yêu cầu nào khác và cũng không có
cung cấp tài liệu, chứng cứ mới tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về pháp luật tố tụng:
NguY đơn chị Mai Thị Hồng Y khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con, nên đây là
quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn, nuôi con”; bị đơn anh Võ Văn N cư trú tại xã D,
tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật tố tụng dân sự.
NguY đơn chị Mai Thị Hồng Y có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Võ Văn N
đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử thống nhất đưa
vụ án ra xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227, 228 và Điều 238
của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về pháp luật nội dung:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Hồng Y và anh Võ Văn N có tiến đến hôn
nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 27/03/2006 tại Ủy ban nhân dân
3
xã D, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long (Nay là xã D, tỉnh Vĩnh Long), nên được pháp luật
công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Theo chị Mai Thị Hồng Y trình bày: Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống hạnh phúc
và kéo dài đến năm 2025 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng thường xuY bất đồng
ý kiến với nhau về những việc trong cuộc sống gia đình, anh N không lo làm ăn để chăm
lo các con. Do đó vợ chồng sống ly thân từ tháng 01 năm 2026 cho đến nay. Từ lúc ly thân
hai bên không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng gay gắt hơn, tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh
Võ Văn N..
Xét thấy, quan hệ hôn nhân của vợ chồng phải được xây dựng trên cơ sở tình cảm
tự nguyện, có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, vun đắp hạnh phúc, làm tròn quyền và
nghĩa vụ của vợ chồng, tuy nhiên hiện tại vợ chồng chị Y, anh N đã sống ly thân, mỗi
người ở một nơi, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Qua đó cho thấy hôn nhân lâm
vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Mai Thị Hồng Y được
ly hôn với anh Võ Văn N là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014: “... Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có
hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm
cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được”.
[2]. Về con chung: Chị Mai Thị Hồng Y khai khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu
Võ Mai A, sinh ngày 04/05/2020.
Xét thấy việc quyết định giao con cho người cha hoặc người mẹ nuôi dưỡng sau
khi ly hôn cần phải dựa trên quyền lợi về mọi mặt của người con, về điều kiện trông nom,
chăm sóc, giáo dục con chung. Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nH và gia đình
năm 2014 quy định: “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền
của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án
quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con”.
Chị Mai Thị Hồng Y là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Do đó để đảm bảo quyền
lợi và sự phát triển của cháu về tâm sinh lý, tránh thay đổi môi trường sống và học tập của
cháu. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Y là giao các con chung cho chị Y tiếp
tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy định của pháp luật.
4
Anh Võ Văn N được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con
chung mà không ai được quyền cản trở.
Riêng cháu Võ Mai H, sinh ngày 02/01/2007 đã trưởng thành nên không đặt ra giải
quyết.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mai Thị Hồng Y khai chưa yêu cầu, anh Võ Văn N
cũng chưa có văn bản nào trình bày về việc cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử
không đặt ra giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Mai Thị Hồng Y khai chưa yêu cầu, anh Võ
Văn N cũng chưa có văn bản nào trình bày về tài sản chung, nợ chung, nên Hội đồng xét
xử không đặt ra giải quyết.
[5]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147,
khoản 2 Điều 227, Điều 228, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 19, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nH và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào 27 của Nghị quyết số 326, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
[1]. Về quan hệ hôn nH: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Thị Hồng Y được ly hôn
với anh Võ Văn N.
[2]. Về con chung: Giao cháu Võ Mai A, sinh ngày 04/05/2020 cho chị Mai Thị
Hồng Y tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Riêng cháu Võ Mai H, sinh ngày 02/01/2007 đã
trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
Anh Võ Văn N được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con
chung mà không ai được quyền cản trở.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Do chưa có yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
[5]. Về án phí: Chị Mai Thị Hồng Y phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly
hôn là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010873, ngày 04/06/2026 tại Thi
hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Y đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5
[6]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 2 –Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 2-Vĩnh Long;
- UBND xã D, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Bảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST Bản án số 277/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất