Bản án số 274/2025/DS-PT ngày 16/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 274/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 274/2025/DS-PT ngày 16/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 274/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp di sản thừa kế, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI ĐÀ NẴNG
Bn án s 274/2025/DS-PT
Ngày 16 - 6- 2025
V/v Tranh chp di sn tha kế, yêu
cu hy giy chng nhn quyn s
dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm pn - Chủ tọa phn a: Phan Thị Vân Hương.
Các Thẩm phán : Ông Trần Quốc Cường;
Ông Đinh Phước Hoà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Tuyết Trinh, Thẩm tra viên Toà án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: Bà Bùi Thị Dung
và bà Trần Thị Lài, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét
xử pc thm công khai vụ án thụ lý số: 149/2025/TLPT-DS
ngày 28 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp di sản thừa kế, yêu cầu hủy giy
chng nhận quyền s dụng đt”.
Do bản ánn sự sơ thẩm số 90/2024/DSST ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
a án nhân dân tỉnh Phú Yên bkng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1611/2025/QĐPT-DS ngày
03 tháng 6 năm 2025 gia c đương sự:
1. Ngun đơn:
1.1 Nguyễn Th N, sinh năm 1955; địa chỉ: P, a n Đ, Đ, PYên;
1.2 Nguyễn Th N1, sinh năm 1958; địa chỉ: Khu phB, H, Đ, P n;
1.3 Nguyễn Th D, sinh năm 1968; địa chỉ: P, a Hip T, Đ, Phú Yên;
1.4 Nguyễn Th T1, sinh năm 1970; địa ch: P, a Xuân Đ1, Đ, P n;
N, bà N1,T1 đu ủy quyền cho bà Nguyễn Thị D tham gia tố tng (n
bản ủy quyền ngày 13/4/2021), có mt bà D ti phiên tòa.
2. Bđơn:
2.1 Ông Nguyn Văn Q, sinh năm 1961;
2.2. Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1965.
ng địa chỉ: P, Hòa Tân Đ, Đ, Phú Yên.
2
Ngưi đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 10/6/2025): Ông
Mạnh D1, sinh năm 1961.
Địa ch: B D, pờng B, tnh phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên a.
3. Ni có quyền li nghĩa vụ ln quan (đều vắng mt):
3.1 Cụ Huỳnh ThT2, sinh m 1930.
3.2 Võ Thị V, sinh năm 1959.
3.3 Anh Nguyn Khắc Đ2, sinh năm 1989.
3.4 Ch Trương Th Anh N2, sinh năm 1993; Nguyễn Gia H; Nguyn Gia M.
3.5 Nguyn ThThu S, sinh m 1966.
3.6 Anh Nguyn Thành L, sinh năm 1988; ch Nguyễn ThKhánh D2, sinh năm
1994.
3.7 Anh Nguyn Thành L1, sinh m 1993; chNguyễn Hiếu T3, sinh m
1995.
Đều ng địa chỉ: P, a n Đ, thị Đ, P Yên.
3.8. Nguyn Thị Minh H1, địa chỉ: tn V, H, thị Đ, tỉnh Phú Yên.
3.9 Ông Trình Văn N3, địa chỉ: TA tn P, xã H, thxã Đ, tỉnh P n. Có
đơn đề nghxét x vng mt.
3.10 Ngân ng TMCP C1 (V1) - Địa chỉ trụ sở cnh: A T, phường C, qun
H, TP .; Phòng giao dch thị Đ, tỉnh Phú Yên
Địa ch: Quốc lộ A, Khu phố C, P. H, TX. Đ, tỉnh P n.
3.11 y ban nhân dân thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Ngưi kng cáo: Bđơn ông Nguyễn n Q ông Nguyễn Thành C.
NỘI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện, các lời khai có tại hồ sơ và tại phiên tòa, Nguyên đơn
Nguyn ThD trình bày:
Cha mẹ ngun đơn là cụ Nguyễn P (chết m 2011) và cụ Huỳnh Thị T2 (chết
tháng 01/2022) sinh được 06 người con: Nguyn ThN, Nguyn ThN1, Nguyễn
n Q, Nguyễn Tnh C, Nguyễn Th D, Nguyễn Thị T1. Khin sống cha m
tạo lập 1 n nhà cấp 4 gắn lin với din ch đất chiu ngang khoảng 40m, i
35m (theo kết qu đo v 1.368,7m²) tọa lạc ti P, a n Đ, Đ, PYên. Đất có
gii cn: Đ, T4, Nam giáp đường, Bắc gp đt Nguyễn Bồng .
Sau khi cha mất, không để lại di chúc n người quản , sử dụng đất mẹ
Huỳnh Thị T2, chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Tnh C. Sau đó không biết vì do
tha đất của cha mẹ lại đứng tên quyn sử dụng đất cho hai ông Nguyễn
n Q Nguyễn Thành C, việc y được Huỳnh ThT2 có bản tự khai tnh bày
chưa bao giờ ký cho đất ông Q, ông C; đồng thời ông Q cũng thừa nhận sau khi
cha chết thì trong gia đình không họp gia đình để cùng vào giy đồng ưng ngày
24/11/2013.
Nay cha mẹ cùng mất, ngun đơn u cầu chia di sản thừa kế theo quy định
pháp luật. Đồng thi, đề nghịa án hủy Giy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau
đây viết tắt là GCNQSDĐ) mà ông C ông Q đng n.
Theo c lời khai có tại hồ sơ tại phiên tòa, Bđơn ông Nguyn n Q trình
3
y:
n cứ theo giấy cho đất của cha mẹ Huỳnh Th Thanh N4 bị đơn đã n
UBND H m thtục tặng cho đất và làm thủ tục cp GCNQStheo quy định
thửa 1069. Sau khi cha mất, N không có chồng nên bđơn (Q, C) cùng m n
bạc thng nht ct phần đất phía Bc nay tha 1067 do ông đứng tên cho N.
Nay, nếu các nguyên đơn đồng ý theo ý nguyn của cha mtrong vic phân
chia đất, kng tranh chấp nữa thì bị đơn (Q) sẽ đồng ý chuyển nng li thửa 1067
cho ch Nguyễn ThN, trưng hợp các nguyên đơn không đồng ý t bị đơn đề ngh
gii quyết theo quy đnh pp lut, kng đồng ý ct li phần đất cho bà N.
Phần đt trên tha 1069 cấp cho bị đơn phân tnh 3 lô:
1 (phía đông) ông đã cho con trai Nguyễn Khắc Đ2 quản sử dụng và
đã xây dựng n m 2021.
2 (gia) diện tích 162m2, rộng 6m và dài 27m, gii cn: Pa Đông giáp
đất Nguyễn Khắc Đ2, Tây gp đt Trình Văn N3, Nam giáp đưng tông. Lô y
bị đơn đã n ngày 30/03/2019 cho Nguyễn ThMinh H1, sinh m 1975; địa
ch: tn V, H, thị Đ, tnh P n.
3 (pa y) diện ch 162m2, rộng 6m, i 27m, giáp cận: Đông giáp đất
Nguyn Thị Minh H1, Bắc giáp đất Nguyễn Văn Q, y gp đt Nguyễn Tnh C,
Đông giáp đường ng. này ông đã n cho ông Tnh Văn N3, địa ch: TA
thôn P, H, th Đ, tỉnh Phú Yên.
Đối với Giấy đồng ưng ngày 24/11/2013 mẹ ng tên còn u quá bị đơn
không nh các anh chị em kc có ký không, chviết và chữ ký trong giấy đồng ng
của bị đơn. Do đó, n co Giấy cho đất ngày 16/6/1994 và hợp đồng tặng cho
của mẹ Huỳnh Thị T2 t bị đơn không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của ngun
đơn.
Theo c lời khai tại hồ tại phn tòa, Bị đơn ông Nguyễn Thành C
trình y:
Thống nht về tng tin gia đình tài sản cha mđể lại như trình bày của
nguyên đơn.
Cha bđơn trước khi chết di chúc tng cho đất nói tn cho bị đơn anh Q,
ông đưc nhn phần thửa đất 1068, t bản đồ 16-B, diện tích 574,3m². Đối với công
trình xây dựng trên thửa 1068 bị đơn đã làm th tục chuyn qua đt ở ti UBND
H, đã xin phép y dựng tại UBND th Đ. Bị đơn đnghị Tòa án giải quyết theo
quy định của pháp luật.
Ngưi quyn lợi và nghĩa vụ liên quan ông Trình n N3 Nguyn Th
Minh Hiệp Đ3 trình y:
Ông Nguyễn n Q đã bán cho ông N3 H1 mỗi người 1 din ch đất
162m², có chiều rộng 6m, chiu dài 27m với số tin mỗi ngưi là 200.000.000 (hai
trăm triu đồng). Ông N3 và bà H1 đã giao đủ số tiền nói trên cho ông Q. Ông N3
H1 thỏa thuận với ông Q: một năm sau ông Q sẽ làm GCNQSDĐ và sẽ giao
đất. Tuy nhiên, đến y giờ vẫn ca nhận đưc GCNQS cũng chưa được sử
dụng đất đất đang tranh chp. Ông u cu gia đình ông Q phi m GCNQS
giao đt.
Tại Bản án dân sự thm số 90/2024/DS-ST ngày 15/11/2024,a án nhân
n tỉnh P n đã quyết đnh:
4
n c khoản 9 Điu 26, Điều 34, điểm c khoản 1 Điều 39; c Điều 147, 157,
165, 266 Bộ lut Tố tngn sự;c Điều 122, 123, 649, 650, 651, 652 và 660 B
lut Dân sự m 2015; các Điều 26, 100, 167 Luật Đất đaim 2013; các Điều 12,
13 và 27 Nghquyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy đnh về mc thu, min, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án p,
lệ p a án.
Tun x:
[1] Chp nhận yêu cầu khởi kiện của đồng Ngun đơn c bà Nguyễn Thị N,
Nguyn Thị N1, Nguyn Th D, Nguyễn Thị T1 v việc chia tha kế theo pháp lut
đối với di sản của cNguyễn P c Huỳnh ThT2.
[1.1] Giao cho Nguyn Thị N được quyền sdụng din tích đất 157,2m2 (có
c điểm khép cnh 1-27-C-D-25) tại Bn vẽ mặt bằng hin trạng ny 09/10/2024
(kèm theo Bn bản án y); thuộc tha đất số 1068, tờ bản đồ 16-B, tại thôn P, H,
thĐ, tỉnh P n.
[1.2] Giao cho ông Nguyn Tnh C đưc quyền s dụng diện tích đất 466,3m2
(có các điểm kp cạnh 25-D-C-17-18-19-20-21-22-23-24-25) ti Bn vẽ mt bng
hin trng ngày 09/10/2024 (kèm theo Bn bản ány); thuộc tha đất số 1068, tờ
bản đồ 16-B, tại thôn P, H, th Đ, tỉnh Phú Yên.
[1.3] Giao cho Nguyn Thị T1 được quyn sử dụng diện ch đất 158,0m2
(có c đim khép cạnh 27-B-A-17-C-27) tại Bản vmặt bằng hiện trng ngày
09/10/2024 (m theo Bản án y); thuộc thửa đất số 1069, tbản đ 16-B, tại thôn
P, H, thị Đ, tỉnh Phú Yên.
[1.4] Giao cho Nguyn Thị D được quyền sdụng din tích đất 280,2m2 (có
c điểm khép cạnh 1-2-3-4-5-6-7-8-B-27-1) tại Bản vẽ mặt bằng hiện trng ngày
09/10/2024 (kèm theo Bn bản án này); thuộc tha đt số 1067, tờ bn đ 16-B, ti
thôn P, H, thxã Đ, tỉnh Phú n. Buộc ông Nguyn n Q phi giao lại diện
ch đt nói trên cho Nguyn Thị D.
[1.5] Giao cho ông Nguyn n Q đưc quyền sử dụng diện tích đất 307m2
(có các điểm khép cạnh B-A-16-15-14-13-12-11-10-9-8-B) tại Bản vẽ mặt bằng hiện
trng ngày 09/10/2024 (kèm theo Bản bản án y); thuộc tha đất s1069, tbản đồ
16-B, tại tn P, xã H, thị Đ, tỉnh Phú Yên.
[1.6] Bà Nguyễn Thị N được nhận tiền chênh lệch chia thừa kế từNguyn
ThD 7.358.200đ (by triệu ba trăm m ơi m ngn hai trăm đồng), ông
Nguyn Thành C 17.330.400đ (mười bảy triệu ba trăm ba ơi ngn bốn trăm
đồng).
[1.7] Bà Nguyễn ThT1 đưc nhận tin cnh lệch chia tha kế từ ông Nguyn
n Q là 10.093.400đ (mưi triệu không trăm chín mươi ba nghìn bốn trăm đồng);
từ bà Nguyn Thị D 323.200đ (ba trăm hai mươi ba nghìn hai trăm đồng).
[1.8] Đương sự đưc quyền ln hệ c cơ quan chức ng để đăng biến
động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lut, đăng cấp GCNQSDĐ
không được cản trở quyn sở hữu nhà quyn sử dụng đất đưc chia. Ngân hàng
V2 đưc quyn đăng ký lại giao dịch đảm bảo đối với phần đất đưc chia tha kế
cho ông Nguyn Văn Q.
[2] Chấp nhận yêu cu khi kiện của ngun đơn đối với các Quyết định cá bit
của Cơ quan Nhà c:
[2.1] Hủy c Giy chứng nhn quyền sử dụng đất số phát hành CB 396527
5
ngày 24/11/2015 và sphát hành CB 396528 ngày 24/11/2015 do y ban nhân n
huyện (nay là th xã) Đông Hòa cấp cho ông Nguyễnn Q đối với thửa đất 1067
1069, tờ bản đồ 16-B, ti thôn P, xã H, th xã Đ, tỉnh PYên.
[2.2] Hủy Giấy chứng nhận quyn sử dụng đt số phátnh CB 396530 ngày
24/11/2015 do y ban nhân dân huyện (nay thị xã) Đông Hòa cấp cho ông Nguyễn
Thành C đi với tha đất 1068, tờ bản đồ 16-B, tại tn P, H, thị xã Đ, tỉnh P
n.
[3] Tuyên bố “Giấy đồng ưng lập ngày 24/11/2013 vô hiu do vi phm điều
cấm của pp lut.
[4] Tuyên bố “Giy n đất lập ngày 30/3/2019 gia vợ chồng ông Nguyễn
n Q với Nguyn Thị Minh H1 “Giấyn đt” lập ngày 29/3/2019 gia vợ
chng ông Nguyn Văn Q vi ông Trình Văn N3 hiệu do vi phạm điu cm của
pháp luật.
[5] Tuyên bố Hp đồng tng cho quyền sử dng đất giữa cHuỳnh Thị T2 và
ông Nguyn Văn Q lập ngày 11/11/2015 tại tha đất số 1067, tờ bản đồ 16-B, tại
thôn P, H, th Đ, tỉnh Phú Yên hiu.
[6] Tuyên bố Hp đồng tng cho quyền sử dng đất giữa cHuỳnh Thị T2 và
ông Nguyn Văn Q lập ngày 11/11/2015 tại tha đất số 1069, tờ bản đồ 16-B, tại
thôn P, H, th Đ, tỉnh Phú Yên hiu.
[7] Tuyên bố Hp đồng tng cho quyền sử dng đất giữa bà Huỳnh Thị T2 và
ông Nguyễn Thành Công L2 ngày 11/11/2015 tại tha đất số 1068, tbản đ 16-B,
tại thôn P, H, th xã Đ, tỉnh Phú Yên hiu.
[8] Tun bố Hợp đồng thế chp quyn sử dụng đất số
161/2016/HĐ/TC/ĐH ngày 25/03/2016 gia Ngân ng TMCP C1 đối với vợ
chng ông Nguyễn n Q hiu các phần sau đây:
[8.1] Phn thế chấp quyn sử dụng đất thửa 1067, tờ bản đồ 16-B, tại tn P,
H, th Đ, tỉnh Phún; theo giy chng nhn QSD đất QSH nhà ởi sản
khác gn lin vi đất sCB 396527, so số cấp GCN CH 02459 do UBND huyn
(nay thị xã) Đông Hòa tỉnh P cp ny 24/11/2015 cp cho ông Nguyn Văn Q.
[8.2] Phần thế chấp quyn s dụng đất diện tích 158m2ưc chia tha kế
cho bà Nguyễn ThT1) thuộc tha 1069, tờ bn đồ 16-B, tại thôn P, H, thị Đ,
tỉnh P n; theo giy chứng nhận QSD đất QSH nhà tài sản khác gắn liền với
đất số CB 396528, sốo số cấp GCN CH 02460 do UBND huyn ( nay thị)
Đông Hòa tỉnh P cp ngày 24/11/2015 cp cho ông Nguyễn n Q.
[9] Hủy bỏ Quyết đnh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2024/QĐ-
BPKCTT, ngày 05/4/2024 của Tòa án tỉnh Phú Yên.
[10] Về án phí n sự thm: Min án phí cho ông Nguyễn n Q
Nguyn Thị N; ông Nguyn Tnh C, Nguyn Thị D và bà Nguyễn Th T1 mi
ngưi phải chu 3.006.83 (ba triệu sáu nghìn tám trăm ba mươi đồng).
[11] Về chi phí t tụng: Các đương s Nguyn Th D, Nguyễn Thị T1, Nguyễn
ThN, Nguyễn n Q Nguyễn Thành C mi người phải chịu 3.728.400 đồng. Bà
D đã nộp tạm ng n T1, N, ông Q ông C phi thanh toán lại cho bà D mỗi
ngưi 3.728.400 đồng; hn tr lại D 1.358.000 đng( đã hoàn trả).
[12] Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ny đơn u cầu thi nh án
của người được thi hành án cho đến khi thi nh án xong, ni phải thi hành án n
phi chịu khoản tin lãi của số tiềnn phải thinh án theo mứci suất quy đnh
6
tại khon 2 Điu 468 Bộ lut n sự m 2015 tương ng với số tiền thi gian
chưa thi hành án.
[13] Trưng hợp bản án được thi hành theo quy định ti Điều 2 Luật Thi hành
án n sự thì ngưi được thi nh án n sự, ni phi thi nh án dân sự quyền
thỏa thuận thi nh án; quyn u cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án hoc bị
ỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s;
thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo Điều 30 Lut Thi hành án n sự.
Bản án còn tng o về quyn kng o.
Ông Nguyn n Q và ông Nguyn Tnh C kháng o toàn bộ bản án thẩm.
Tại phiên tòa pc thm, đại diện theo u quyền của ông Nguyễn n Q và ông
Nguyn Tnh C giữ ngun kháng cáo, đề nghị Hội đồngt xử huỷ toàn bộ bản
án sơ thẩm đểt xử li. Ngưi đại din theo uỷ quyền tnh bày lý do cho rng T
án cấp thẩm áp dụng pháp lut không đúng, xem t đánh giá chứng cứ không
khách quan, toàn diện do cụ P đã có giy tặng cho 2 con trai n ½ tài sản chung vi
cụ T2 đã đưc cụ cho n không là di sản; GCNQSD đất đứng tên ông Q n các
giao dịch ông Q c lập với ngưi thứ 3 không vô hiệu. Thc tế cụ T2 đã già yếu,
không còn minh mẫn. Toà án cấp thẩm lấy lời khai cụ T2 o ngày 19/4/2021,
nhưng tại đơn ny 6/6/2025 ông Bùi Ngọc L3 n bộ pháp c nhận do n
bộ Toà án t ly lời khai rồi đưa ông ký, có vi phạm th tục t tụng.
Nguyễn ThD trình bày gi nguyên ý kiến đã trình y tại T án cấp sơ
thm đề ngh Hội đồng t xử phúc thẩm không chp nhận kháng cáo của ông
Nguyn Văn Q ông Nguyễn Tnh C. c định vào thời điểm c khởi kiện,
mẹ cụ T2 tuy già yếu nhưng hoàn toàn minh mẫn cụ đồng ý với việc c
khi kiện chia thừa kế.
Đại diện Viện kiểmt nhân dân cp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa pt
biu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng t xử, Thư ký; c đương sự
trong quá trình giải quyết vụ án n sự giai đoạn phúc thm đã được bảo đm đúng
quy đnh. Về nội dung: Tòa án cp sơ thm đãt x đúng quy đnh của pháp luật;
ngưi kháng cáo không xut tnh được tài liu chứng cứ chng minh n không có
schấp nhn kng cáo. Đề nghHội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ
lut ttụng n s, c kháng o và gi ngun bản án thẩm.
Sau khi nghn cu i liệu h vụ án, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên
a; các chng cứ đã được xemt ti phiên tòa; nghe ý kiến trìnhy của các bên
quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại phn
a; sau khi tho luận nghán;
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ huyết thống:
Cụ Nguyễn P (chết năm 2011) cụ Huỳnh Thị T2 (chết năm 2022) 06 con
gồm 4 ngưi con i (bà Nguyn Th N, Nguyễn ThN1, Nguyn Thị D, Nguyễn
Thị T1) 2 con trai là ông Nguyễnn Q, ông Nguyn Thành C. Nguyên đơn tranh
chp yêu cầu chia thừa kế din tích đất cha m để lại, hiện do ông Nguyn Văn Q,
ông Nguyn Thành C đứngn trong GCNQSD đt và nguyên đơnu cầu huỷ
c GCNQSD đất đã cấp cho ông Q, ông C.
Toà án nn dân tỉnh Phú n thụ lý đúng quy định ti khoản 5, khoản 9 Điều
26, Điu 34, khon 1 Điu 38, đim c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật t tng n sự.
[2] Các đương sđều thừa nhận khi n sng cha mẹ 01 căn n cấp 4 trên
7
tha đất số 567 tờ bản đồ 16-B diện ch 1.282,7m² (theo kết quả đo vẽ thực tế
1.368,7m²), tọa lạc tại thôn P, H, thị Đ, tỉnh Phú n.
Sau khi cụ P chết (năm 2011, không lập di chúc), cụ T2 N, ông C tiếp tục
ở ti đây ny 20/12/2013 c T2 đưc cấp GCNQSDĐ, quyn sở hu nhà tài
sản khác gắn lin với đất số BQ144489 đối với tha đất 567 tờ bản đồ 16-B diện tích
1.282,7m², trong đó đất nông thôn 250m², đất trồng cây ng năm khác 1.032,7m².
Hồ sơ cấp GCNQSDĐ do UBND thị Đ cung cp thể hiện cT2 được cấp trên
sở “Giy đồng ưng” đề ny 24/11/2013 (có xác nhận của thôn, UBND ), nội dung
cụ T2 6 con thống nhất để cT2 đứng tên kê khai.
Ngày 30/9/2015, UBND huyện Đ thu hồi GCNQSD đất trên để thc hin tách
3 thửa cấp mới 3 GCNQSD đứng tên cụ T2 (thửa số 1067, số 1068, số A). Căn
cứ các Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất gi cT2 với n nhận tặng cho là ông
Nguyn Văn Q (02 thửa đt 1067, 1069), ông Nguyễn Tnh C (tha đt 1068), ngày
24/11/2015, ông Nguyễn n Q đưc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu n i
sản kc gắn liền với đt sCB 396527 đối với tha 1067, tbản đồ 16-B diện tích
226,5m² và GCNQSDĐ, quyền sở hu nhà tài sn khác số CB 396528 đối vi
tha 1069, tờ bản đồ 16-B diện tích 481,9m². Ông Nguyễn Tnh C được cấp
GCNQSDĐ, quyn sở hữu nhà ở khác số CB 396530 đối với tha 1068, tờ bản đồ
16-B diện ch 574,3m².
[2.1] Các nguyên đơn tranh chấp yêu cu chia tha kế đối với 03 tha đấtu
trên, cho rằng khi còn sống cha m không cho ông Q và ông C.
Bị đơn ông C, ông Q cho rằng c ông đưc sử dụng đất do Biên bản họp
gia đình ny 16/6/1994 (âm lịch) và cha c P đã thng nhất giao cho ông C, ông
Q mỗi ngưi một phn đất gắn liền với việc phải thc hiện nghĩa vụ sau này ng
gicha m, ông bà.
t Biên bản y ch có 03 ngưi n: cha Nguyễn P, con Nguyễn Thành C,
Nguyn n Q - n bản không có chng thc hay c nhn của cơ quan có thm
quyền. Ban đầu khi ngun đơn khởi kiện, cT2 (là mẹ) còn sống tại biên bản
lấy li khai, cụ trình bày không biết về Bn bản họp gia đình ngày 16/6/1994 và c
u cu chia thừa kế di sản của cP theo quy định. Thc tế, đến m 2013 cơ quan
Nhà c thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho cụ T2 thì ông C ông Q ng
không ý kiến gì, không khai quyn sử dụng đất, không đưa ra biên bn này.
Về việc cT2 được cấp GCNQSD đất theo Giấy đồng ưng ngày 24/11/2013:
Cụ T2 (lúc còn sống) và ông C, D, T1, đều trình bày không biết, kng viết,
không giy đng ưng ny 24/11/2013; chỉ ông Q tha nhận ch viết chữ của
nh trong giy đồng ưng ca ông nng ông cũng thừa nhận đã viết và ký thay bà
D, T1. Giấy y cũng chỉ nội dung để cụ T2 đại diện cụ các con (do cụ P đã
chết) đứng tên trong GCNQSD đất.
Toà án cp sơ thm c định Biên bản họp gia đình ngày 16/6/1994, Giấy đồng
ưng 24/11/2013 - đều không phù hợp quy định tại Điều 122; Điu 127 128 B
lut dân s m 2005 t đó không chp nhận vic ông C, ông Q cho rằng đã đưc
c lập quyền sử dụng đi vi n, đất của cụ P, cụ T2, đúng.
[2.2] Như vậy, GCNQSD đất cấp năm 2013 đng tên cụ T2 chỉ đứng đại diện
cụ T2 các con của c vi cụ P.
Sau khi cT2 được cấp GCNQSD đất thì c Hợp đồng tặng cho quyền sử
dụng đất gia cụ T2 ông C, ông Q được H chứng thc nhưng đều không có
ch vào từng trang của các Bản Hợp đồng tặng cho, là vi phm quy định khon 4
8
Điu 36 về “Th tục chng thc hợp đồng giao dịch được quy định tại Nghị định
số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ, như bản án thẩm đã phân
ch.
Tại văn bản ly lời khai ngày 19/4/2021, cHuỳnh Thị T2 c nhn đất ca
vợ chồng cụ, c T2 kng làm giấy tờ cho đất 2 con trai và cụ đồng ý với yêu cầu
chia thừa kế phần di sản của ông P.
Toà án cấp thẩm xác định vic ông Q, ông C được cấp c GCNQSD đất
o năm 2015 đối vớic tha đất 1067, 1068, 1069 trên cơ sở hợp đồng tặng cho
của cT2 là giao dịch vô hiu, t đó c định tn b03 thửa đất nêu tn là di sn
của cP, cụ T2 để lại chấp nhn yêu cu khởi kin của các nguyên đơn chia tha
kế, có căn cứ.
Tại phn toà phúc thẩm, đại diện theo uỷ quyn của bị đơn nộp giy xác
nhn đ người viết là ông Bùi Ngọc L3 tnh y v vic ký c nhn bản khai ngày
19/4/2021, nhưng giấy không có chng thực chữ ký; cho rng cụ T2 đã không còn
minh mn vào thời đim lấy lời khai nhưng không có tài liệu chứng cứ chứng minh.
[2.3] V vic pn chia tha kế di sản của cP, cụ T2 để lại:
[2.3.1]Bn bản định g i sản ngày 19/6/2023 Bn v đo đc ny
09/10/2024 thhiện diện tích thực tế c thửa đất chênh lệch với diện tích đất
trong các Giấy chng nhn đã cấp là do đo đạc, nên Toà án cấp sơ thẩm căn cvào
din tích đất thc tế để c định g trchia tha kế, có cơ s.
- Tha đt 1068 có diệnch theo GCNQSDĐ 574,3m2; trong đó đất ở 80m2;
đất HNK 494,3m2; đo đạc thực tế 623,5m2. Tổng giá tr tha đất 112.950.000
đồng.
- Tha đất 1069 din ch theo GCNQSDĐ 481,9m2; trong đó đất
110m2; đt HNK 371,9m2; đo đạc thc tế 465m2. Tổng giá tr tha đất là
119.950.000 đồng.
- Tha đất 1067 diện ch theo GCN 226,5m2; trong đó đất 60m2; đất HNK
166,5m2; đo đạc thc tế 280,2m2. Tổng g trị thửa đất: 67.818.000 đng.
Tổng g trị di sn của cP c T2 là 300.683.000 đồng.
[2.3.2] ng thừa kế th nht của 2 cgồm: c Nguyễn Thị N, Nguyn
Thị D, Nguyễn Thị T1, Nguyn Thị N1c ông Nguyễn Thành C, Nguyễnn
Q. Bà Nguyễn Th N1 t chi nhận di sản thừa kế, nên di sản chchia cho 5 thừa kế
g tr: 300.683.000 đồng/5 nời= 60.136.600 đồng.
[2.3.3] Về hiện vật: Tổng din tích đất di sản thừa kế rộng và nhiu hưng
tiếp giáp đường, Toà án cp thẩm chia cho 5 thừa kế đều ởng hiện vật và
đồ m theo, p hợp hin trạng:
- Ti tha 1068, ông C và c con ông C đã y dựng 03 ngôi nhà tn din ch
đất 466,3m2; N đang trong ni nhà cũ cp 4 ca cha mẹ trên diện tích đt còn
trng 157,2m2- do vậy chia giao cho ông C sử dụng 466,3m2 đất y trong đó
50m2 đất ở, 416,3m2 đất HNK, tổng giá trđất 77.467.000 đng. N sử dụng
157,2m2 trong đó 30m2 đất ở, 127,2 m2 đất HNK, tổng giá tr về đất
35.448.000 đồng;
- Tha đt 1069, ông Q đang ct nhà , phn đất trống chưa y dựng nhà
chiu ngang hơn 12m theo đưng đi, cần chia và giao choT1 1 phần có din
ch 158m2, trong đó có 50m2 đất 108m2 đất HNK, tổng giá trđất 49.720.000
đồng. Giao cho ông Q 307m2 n lại, trong đó 60m2 đất ; tổng giá trđất
9
70.230.000 đồng;
-Tha đất 1067 có diện ch theo GCNQSDĐ 226,5m2; trong đó đất ở 60m2;
đất HNK 166,5m2; đo đc thực tế 280,2m2; Tổng giá trthửa đất: 67.818.000 đồng.
Cần chia tha kế cho D, buộc ông Q phải giao thửa đất y cho bà D sử dụng.
n đối g trị được chiang, N được nhn tiền chênh lệch chia tha
kế từ D 7.358.200 đồng, ông C 17.330.400 đồng; Bà T1 được nhận tiền chênh
lệch chia tha kế từ ông Q 10.093.400 đồng; t D 323.200 đồng.
[2.4] Đối với các tài sản khác trên đất của cP cụ T2 bao gồm nhà, giếng
c, y trồng, c n đương sự không tranh chp thống nht n t án cấp
thm xác định tài sn nằm trên phần đất được chia cho ai thì giao người đó sở hu-
đúng với sự tự nguyện của c bên.
[3] Toà án cp sơ thẩm chp nhận u cầu khởi kin ca nguyên đơn chia tha
kế, do vậy đã hucác GCNQSDĐ, quyn s hữu nhà i sản gắn liền với đất
đối vớic thửa đất 1067; 1068; 1069, tờ bản đồ 16-C, tại địa chỉ thôn P, H, th
Đ, tỉnh Phú Yên cấp cho ông Nguyễn n Q, ông Nguyn Thành C là đúng.
[4] Đi với các giao dịch do ông Nguyễn Văn Q đã thực hiện ln quan đến thửa
đất 1067 tha 1069 di sản tha kế đng tên ông Q trong GCNQSD đất:
-V vic ông Q kí Hợp đng thế chp các GCN cho Nn hàng:
Vic thế chấp sau khi Tòa án đã thụ đang giải quyết tranh chp, ông Q
không thông báo về nh trạng tài sản cho phía Ngân ng biết. Nợ gốc của vchồng
ông Q ng ch 350.000.000 đồng ca đến hn thanh tn. Ngânng đã
đơn trình y không có u cầu độc lập trong ván y. Ngi 2 i sản thế chp i
trên ra, vợ chồng ông Q n thế chấp tha đt 942 t bản đồ 16-C diệnch 392m2,
trong đó có 200m2 đt và 192m2 đất HNK, tại địa chỉ tn P, H, th xã Đ, tỉnh
P Yên, theo GCNQS số BQ 089022, UBND huyện Đ cấp ngày 19/9/2013 cho
vợ chồng ông Q. Tại Biên bản định giá lại tài sản ngày 09/4/2021, tha đất này có
giá tr 462.080.000 đồng trong ván y, ông Q được chia thừa kế 307m2 đất
- nên các i sn y đảm bảo cho vic thanh tn 350.000.000 đồng trong Hợp đồng
n dụng của vợ chồng ông Q. Toà án cấp thẩmng ch tun hiệu phần thế
chp đối với diện tích đất 158m2 trong thửa 1068 (chia tha kế chia choT1) và
phn thế chấp tha 1067 (chia tha kế cho D), căn cứ.
Ngày 30/3/2019 vợ chồng ông Q “Giấy bán đất” với dinch 162m2 (6m
x 27m) thuộc tha đất 1069, tờ bản đồ 16-B, với g 200.000.000 đồng cho
Nguyn Thị Minh H1, nhưng giao dịch kng đưc ng chứng, chứng thc; i sản
đang b thế chấp tại Nnng. Thực tế H1 chưa nhn đt nhưng đã tr tin cho
ông Q tại Bản tnh y ý kiến gửi Tòa án ngày 08/8/2024, H1 yêu cầu buộc
vợ chồng ông Q phảim GCNQSDĐ và giao đất đã chuyn nng cho, trong
trưng hợp, Tòa xử chia tha kế cho c anh chem của ông Q t yêu cầu vợ chồng
ông Q phải trả lại 200.000.000 đồng tin lãi từ khi nhn tiền. T án cp thm
c đnh giao dch giữa vợ chồng ông Q bà H1 giao dịch vô hiệu vi phm quy
định tại Điều 122 123 Bluật n sự năm 2015, huỷ giao dịch y, do các n
không yêu cu nên kng xem xét v hậu qu dành quyền khi kin ván khác
nếu tranh chấp, đúng quy định.
- Ngày 29/3/2019, v chồng ông Q ký “Giấy bán đt” diện ch đất 162m2 (6m
x 27m) thuộc thửa đt 1069, tbản đồ 16-B, vi giá 200.000.000 đồng cho ông Trình
n N3, nhưng giấy y không được ng chng, chứng thc; tài sản đang bị thế
chp ti Ngân hàng. Ông N3 đã giao đ tin cho v chồng ông Q nhưng ca nhn
10
đất. Quá trình giải quyết vụ án, ông N3 có yêu cầu buộc vợ chồng ông Q phải m
GCNQSDĐ và giao đất đã chuyển nợng cho ông trong trường hợp, Tòa xử chia
tha kế cho các anh chị em của ông Q thì ôngu cầu vợ chồng ông Q phải tr lại
200.000.000 đồng và tiềni từ khi nhận tin. Toà án cấp thẩm đãc định giao
dịch giữa vchồng ông Q và ông N3 là giao dịch hiệu vi phạm quy định tại Điều
122 và 123 Bộ luật n sự năm 2015, huỷ giao dịch này, do các n không có yêu
cầu nên không xem t v hậu quả nh quyền khởi kiện ván kc nếu tranh
chp, đúng quy định.
[5] Với c phân ch trên, thy rằng Toà án cấp thm đã đánh giá đúng chứng
cứ, áp dụng đúng quy định của pháp lut, phân chia thừa kế bảo đảm quyn và lợi
ích hợp pháp cho các bên.
Ông Nguyn Văn Q ông Nguyễn Thành C kháng cáo, nng không đưa ra
i liệu chứng c mới chứng minh,n Hội đồng xét xử phúc thẩm không s
để xem xét chấp nhn.
[6]c quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hiệu lc pháp luật.
[7] Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn n Q là nời cao tuổi, đơn xin
min n đủ điu kiện n được miễn. Ông Nguyễn Thành C phi chịu theo quy
định.
các ltrên;
QUYẾT ĐỊNH:
n cứo khoản 1 Điều 308, Điều 270, Điều 282, Điều 293 Bộ luật tố tụng
n sự;
n c o Nghquyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thưng vụ Quốc hội quy định về mc thu, miễn, gim, thu, np, quản lý và sử
dụng án phí lệ p Tòa án;
1. Giữ nguyên Bản án n s thm s 90/2024/DS-ST ngày 15/11/2024 của
a án nhân dân tỉnh Phú Yên.
2. Ông Nguyễn Thành C phải chu 300.000 đng án p n sự phúc thẩm, đi
tr 300.000 đồng đã np theo Biên lai thu tm ứng số 0006936 ngày 03/3/2025 của
Cục thi hành án dân sự tỉnh P Yên. Hn trả Nguyễn Văn Q 300.000 đồng đã nộp
theo Bn lai thu tạm ng số 0006935 ngày 03/3/2025 của Cục thi nh án dân sự
tỉnh P Yên
Bản án pc thm có hiệu lực pp luật kt ngày tuyên án 16/6/2025.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh Phú Yên;
- TAND tỉnh Phú Yên;
- Cục THADS tỉnh Phú Yên;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC
THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
Phan Thị Vân Hương
11
Tải về
Bản án số 274/2025/DS-PT Bản án số 274/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 274/2025/DS-PT Bản án số 274/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất