Bản án số 27/2023/DS-PT ngày 21/02/2023 của TAND tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 27/2023/DS-PT ngày 21/02/2023 của TAND tỉnh Bắc Giang về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 27/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/02/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa ông Dương Văn H và ông Lê Quang T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH B
Bản án số: 27/2023/DS- PT
Ngày: 21/02/2023
V/v Tranh chp hợp đồng đt cọc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - H phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH B

Thẩm phán- chủ toạ phiên t: Bà Nguyễn Thị Hương Giang.
Các thẩm phán: Ông Nguyễn Hà Giang, ông Nguyễn Văn Ngữ.
Th: Trần Thị Mỹ H Thư ký Toà án nhân dân tỉnh B.
B: Ông Lương Thất Tùng Kiểm
sát viên.
Ngày 21/02/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh B xét xử phúc thẩm công
khai vụ án dân sự thụ số 146/2022/TLPT- DS ngày 07/11/2022 v việc
“Tranh chp hp đng đt cc.
Do bản án dân ssơ thẩm số 38/2022/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2022
của Toà án nhân dân huyện Tbị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 206/2023/QĐPT-DS
ngày 12/12/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2023/QĐ-PT ngày
09/01/2023, Thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa số 16/2023/TB-TA ngày
08/02/2023 giữa:
-  Ông Dương Văn H, sinh năm 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện V, tỉnh B.
Đại diện theo ủy quyền của ông Dương Văn H Ông Văn X sinh năm
1979 và bà Nguyễn Thị L sinh năm 1994
Địa chỉ liên hệ: Số 123, đường Nguyễn Gia Th, khu 3, phường S, thành
phố Bắc N, tỉnh Bắc N.
- Ông Lê QuangT, sinh năm 1971 (có mặt).
Bà Trần Thị X1, sinh năm 1974 (có mặt).
Địa chỉ: Thôn L, H, huyện T, tỉnh B.
-  Nguyễn Thị H, sinh năm
1977 (có mặt).
Địa chỉ: Thôn Ng, xã T, huyện V, tỉnh B.
Đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thị H: Ông Văn X sinh năm
1979 (có mặt) và bà Nguyễn Thị L sinh năm 1994 (Có mặt)
2
Địa chỉ liên hệ: Số 123, đường Nguyễn Gia Th, khu 3, phường S, thành
phố Bắc N, tỉnh Bắc N.
-  Ông Lê QuangT là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
NH H 
X L Ngày 05/01/2022, tại thị trấn
Cao Thượng, huyện T, tỉnh B, ông và vợ chồng ông Lê QuangT, bà Trần Thị X1
giao kết hợp đồng đặt cọc đđảm bảo cho việc lập hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng diện tích đất 375m2, thửa số 23, tờ bản đồ số 17 (trong đó
200m2 đất thổ , 175m2 đất vườn) tại Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh B; giá
chuyển nhượng đất 525.000.000 đồng. Ông đã đặt cọc cho ôngT, X1
300.000.000 đồng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng: Trong thời hạn 90 ngày kể
từ ngày 05/01/2022 đến ngày 05/4/2022, các bên làm chuyển nhượng đất tại văn
phòng công chứng và trả nốt số tiền còn lại 225.000.000 đồng, ngày 05/01/2022
ông đã chuyển 300.000.000 đồng vào tài khoản của X1 viết giấy biên
nhận tiền các bên ký. Sau khi hợp đồng, ông H đã nhiều lần đôn đốc
ôngT, bà X1 lập hợp đồng chuyển nhượng đất cho ông theo thỏa thuận thì ôngT,
X1 lật lọng không muốn bán nữa, ôngT, X1 lấy lý do: Đất cấp cho hộ gia
đình, trong đó có con gái ông bà, nay con gái ông, bà không đồng ý bán nên ông
muốn hủy hợp đồng đặt cọc. Trong hợp đồng đặt cọc, H tại mục
“Người làm chứng” nhưng H không góp tiền với ông để mua đất. Ngày
20/3/2022 bà H, ôngT, bà X1 có ký hợp đồng đặt cọc, thực chất đây là hợp đồng
gia hạn đối với hợp đồng đặt cọc giữa ông với ôngT, X1. Nay do ôngT,
X1 từ chối chuyển nhượng đất cho ông như thỏa thuận. Do ôngT, bà X1 vi phạm
hợp đồng nên ông khởi kiện yêu cầu ôngT, X1 phải trả ông tiền cọc
300.000.000 đồng và bồi thường cho ông khoản tiền 300.000.000 đồng. Tổng số
tiền là 600.000.000 đồng.
B TX1Ông thừa nhận
ngày 05/01/2022 ông bà ông H hợp đồng đặt cọc đđảm bảo cho việc
ông chuyển nhượng cho ông H diện tích 375 m
2
, thửa đất số 27, tờ bản đồ số
17, tại Thôn L, H, huyện T, tỉnh B, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp
ngày 28/12/2000 cho hộ Trần Thị X1, ông đã nhận 300.000.000 đồng do
ông H chuyển vào tài khoản của X1. Tuy nhiên hết thời hạn 90 ngày kể từ
ngày 05/01/2022 đến 05/4/2022 ông H không liên hệ gì với ông bà như gọi
điện, nhắn tin hoặc gửi văn bản trực tiếp, gián tiếp cho ông để gia hạn hoặc
hủy bỏ hợp đồng và ông H không để lại số điện thoại để ông liên hệ. Mặt
khác, đất cấp cho hộ gia đình, trong đó cháu Thị Hải Anh (con gái ông,
bà) nên cháu Anh quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong việc chuyển nhượng
đất, cũng như trong vụ án này. các điều kiện trên, ông xác định hợp đồng
3
đặt cọc đã ký giữa ông bà với ông H là trái quy định của Luật đất đai năm 2013,
do đó nay ông H khởi kiện ôngvề “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” trái quy
định của pháp luật, do ông H tự bỏ cọc, nên ông H bị mất tiền cọc cho ông bà.
BH 
góp 150.000.000 đồng cùng với ông H mua diện tích 375 m
2
tại Thôn L,
H, huyện Tcủa ôngT, X1. Sau khi thỏa thuận về giá, ngày 05/01/2022 các
bên lập hợp đồng đặt cọc và ông H đã chuyển 300.000.000 đồng tiền cọc cho bà
X1. Quá trình thực hiện hợp đồng, ôngTuấn bà X1 nói với làm thủ tục
tách sổ mất nhiều thời gian nên sợ đến ngày 05/4/2022 không chuyển nhượng
được thì bị phạt cọc ôngT, bà X1 muốn gia hạn hợp đồng đặt cọc nêu trên.
Ngày 20/3/2022, thay mặt ông H tiếp hợp đồng đặt cọc với ôngT,
X1, mục đích gia hạn hợp đồng đặt cọc 60 ngày kể từ ngày 20/3/2022 đến
20/5/2022. Thực chất đấy hợp đồng gia hạn hợp đồng đặt cọc giữa ông H với
ôngT, X1. Tuy nhiên, hết thời gan gia hạn nêu trên không thấy ôngT, X1
báo đi làm hợp đồng chuyển nhựng đất nên đến gặp ôngT, X1 để yêu
cầu chuyển nhượng đất theo thỏa thuận thì ôngT, bà X1 lật lọng không muốn
bán đất nữa. ÔngT, X1 đưa ra do đất cấp cho hộ gia đình nên con gái ông,
bà không đồng ý bán, ông bà muốn hủy hợp đồng đặt cọc với ông H.
 : Ông H xin thay đổi một phần nội dung đơn yêu
cầu độc lập bản tự khai trước đó của ông, ông H trình bầy như sau: Ông thừa
nhận H có góp 150.000.000 đồng trong số 300.000.000 đồng ông đặt cọc cho
X1. Nay ông giữ nguyên yêu cầu ôngT, bà X1 phải trả cho ông tiền cọc
300.000.000 đồng và phải bồi thường 300.000.000 đồng. H trình bầy:
ông H mỗi bên góp 150.000.000 đồng đđặt cọc mua chung đất của vợ chông
ôngT, bà X1 nhất trí với yêu cầu của ông H buộc ôngT, X1 phải trả
cho ông H tiền cọc 300.000.000 đồng và phải bồi thường cho ông H
300.000.000 đồng. Việc góp vốn với ông H thì ông H tự thỏa thuận,
nếu có tranh chấp về khoản tiền này thì bà yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án
khác. ÔngT, X1 trình bầy: Ông, không nhất trí với yêu cầu của ông H, do
ông H vi phạm thời hạn nên ông H mất cọc 300.000.000 đồng cho ông bà.
*  38/2022/DS-ST ngy 28
thng 9 nm 2022 T
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 271,
khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 117, Điều 119, Điều 328 của
Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Xử:
1. Về yêu cầu khởi kiện: Chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông
Dương Văn H đối với vợ chồng ông Lê QuangT, bà Trần Thị X1.
4
2. Về nghĩa vụ trả tiền cọc phạt cọc: Buc vợ chồng ông QuangT,
bà Trần Thị X1 phải trả cho ông Dương Văn H tiền đặt cọc 300.000.000 đồng và
khoản tiền tương đương tiền cọc 300.000.000 đồng; tổng phải trả là 600.000.000
đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không trả được hoặc trả không
đầy đủ số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời
gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự cho đến
khi trả xong.
3. Về án phí: Vợ chồng ông Lê QuangT, bà Trần Thị X1 phải chịu
28.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Dương Văn H 14.000.000
đồng tạm ứng án phí nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0011791 ngày 11/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B.
Ngoài ra bản án còn tuyên quyền kháng cáo, quyền thi hành án đối với
các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm: Ngày 07/10/2022, ông Lê QuangT có đơn kháng
cáo, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh B sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp
nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn giữ nguyên kháng cáo. Các đương sự không
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
ÔngT X1 trình bày: Ông H không để lại số điện thoại địa chỉ cụ
thể. Trong khoảng thời gian 90 ngày theo hợp đồng đặt cọc, ông H không đến để
thực hiện hợp đồng chuyển nhượng. Ông, không biết H góp tiền
mua đất chung với ông H hay không, chỉ biết H người chứng kiến giao
dịch đặt cọc. Ngày 20/3/2022, bà H đặt cọc ông để mua diện tích đất khác
nhưng chưa trả giao tiền đặt cọc. Diện tích đất thỏa thuận với H không liên
quan tới phần đất đã đồng ý bán cho ông H. Sau khi nhận đặt cọc của ông H,
ông đã làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến ngày
26/5/2022, ông mới được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quá
trình làm thủ tục cấp đổi, đã nhiều lần nhờ H thông báo cho ông H nhưng
không thấy ông H liên lạc lại. Ông, bà xác định ông H người có lỗi khi không
giao kết hợp đồng. Ông, đnghị Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án
thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông H.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Trước khi ký hợp đồng
đặt cọc, các bên đều biết ông H H đã góp tiền mua chung thửa đất của
ôngT, X1. Chính vậy, ông H đã ủy quyền bằng miệng cho H gia hạn
hợp đồng đặt cọc với ôngT, X1; y quyền cho chị H đốc thúc ôngT hợp
đồng nhưng không kết quả. ÔngT X1 người chủ động phá bỏ cam
5
kết, chuyển nhượng quyền sdụng đất cho người khác. Đề nghị Hội đồng xét
xử không chấp nhận kháng cáo của ôngT, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
H trình bày: Bà góp với ông H tiền mua chung đất của vợ chồng ôngT.
ông H đã đến nhà ôngT để giục hợp đồng nhưng không gặp được, sau
đó liên hệ bằng điện thoại nhưng ôngT không nghe máy. được ông H ủy
quyền ký hợp đồng gia hạn việc đặt cọc. Bà nhất trí với lời trình bày của ông X,
L, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ôngT, giữ
nguyên bản án thẩm.
B 
- Về tố tụng: Toà án nhân dân tỉnh B các đương sự đã chấp hành đầy
đủ các trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân s.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308
của Bộ luật T tụng dân sự, sửa bản án sơ thẩm theo hướng: chấp nhận một phần
yêu cầu khởi kiện của anh Dương n H, buộc ôngT X1 phải trả anh H
300.000.000 đồng tiền đặt cọc; không chấp nhận yêu cầu của anh H v việc
buộc ôngT, bà X1 phải trả tiền phạt cc là 300.000.000 đng.
Về án phí dân sự thẩm: Anh H, ôngT X1 đều phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sphúc thẩm: ÔngT không phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm.
Kiến nghị khắc phục: không có.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Dương Văn H vắng mặt nhưng
đã đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại phiên tòa. Tòa án xét xvắng
mặt ông H là đảm bảo quy định tại Điều 296 ca Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của ông Lê QuangT về việc sửa bản án sơ thẩm
theo hướng không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn thì thấy:
[2.1] Ngày 05/01/2022, ông QuangT, Trần Thị X1 giao kết hợp
đồng đặt cọc tại thị trấn Cao Thượng, huyn T, tỉnh B. Theo nội dung hợp đồng:
Ông Dương Văn H là bên đặt cọc giao cho ông Lê QuangT và bà Trần Thị X1
bên nhận đặt cọc số tiền 300.000.000 đồng để đảm bảo cho về việc chuyển
nhượng quyền sử dụng diện tích 375m
2
đất (mặt tiền 15m, chiều sâu 23m) tại
thửa đất số 23, tờ bản đồ số 17, tại Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh B. Trong đó, hai
bên thỏa thuận rõ trong 375m
2
đất chuyển nhượng phải bao gồm 200m
2
đất ở lâu
dài (thổ ) của thửa đất số 23, tờ bản đồ số 17 nói trên. Thời hạn thực hiện
90 ngày kể từ ngày 05/01/2022 đến ngày 5/4/2022.
6
[2.2] Về hình thức nội dung của hợp đồng: Hợp đồng đặt cọc được lập
thành văn bản, chủ thể tham gia giao kết có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực
hành vi dân sự, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, nội dung không vi phạm điều
cấm của pháp luật nên hợp đồng đủ điều kiện để hiệu lực pháp luật theo
quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự.
[2.3] Về việc thực hiện hợp đồng:
Ông H cho rằng X1, ôngT là người chủ động phá vỡ thỏa thuận, không
đồng ý giao kết hợp đồng chuyển nhượng. ÔngT, X1 thì cho rằng ông H
không để lại số điện thoại và địa chỉ cụ thể, không chủ động liên hệ giao kết hợp
đồng với ông, bà nên không thể thực hiện việc giao kết hợp đồng. Qua xem xét
nội dung hợp đồng thì thấy: Các bên thỏa thuận thực hiện hợp đồng trong thời
gian 90 ngày. Trong hợp đồng không số điện thoại địa chỉ cụ thể của ông
H. Ông H không cung cấp được tài liệu chứng minh trong thời gian này đã
yêu cầu ôngT, X1 hợp đồng nhưng X1, ôngT không đồng ý. Ông H
cũng xác định không ủy quyền cho H hợp đồng đặt cọc ngày 20/3/2022.
Do đó, không căn cứ xác định trong thời hạn 90 ngày (05/01/2022 đến ngày
5/4/2022), ông H đã yêu cầu giao kết hợp đồng chuyển nhượng hoặc thỏa thuận
gia hạn hợp đồng đặt cọc của mình.
Tại thời điểm các bên thỏa thuận việc đặt cọc, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số DG 479487 do UBND huyện Tđã cấp cho hộ Trần Thị X1 ngày
25/7/2022 đang có hiệu lực pháp luật. Theo giấy này, thửa đất số 23 tờ bản đồ số
17 tổng diện tích 420m
2
đất (trong đó 200m
2
đất 220m
2
đất vườn -
BL 122). Nếu ôngT, X1 chuyển nhượng cho ông H 375m
2
đất gồm 200m
2
đất
175m
2
đất trồng cây lâu năm nthỏa thuận thì diện tích đất trồng cây lâu
năm của hộ bà X1 sau khi chuyển nhượng cho ông H chỉ còn lại 45m
2
, không đủ
điều kiện tách thửa theo Quy định kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND
ngày 20/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh B.
ÔngT khai, để chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đề nghị cấp đổi
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do diện tích đất thực tế nhiều hơn so với
diện tích ghi trong giấy chứng nhận. Sau thời điểm thỏa thuận đặt cọc, ôngT mới
đề nghị cấp đổi và ngày 26/5/2022, hộ gia đình Trần ThX1 mới được cấp
đổi giấy chứng nhận quyền sdụng đất. Như vậy, đến ngày 5/4/2022 thì ôngT
X1 chưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục chuyển
nhượng cho ông H.
Do đó, việc các bên không giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong thời hạn 90 ngày phần lỗi của cả hai bên. Tòa án cấp thẩm
đánh giá lỗi hoàn toàn do lỗi ôngT, X1, buộc ôngT X1 phải trả ông H
tiền cọc tiền phạt cọc là không phù hợp quy định tại Điều 328 của Bộ luật
Dân sự.
7
Từ những phân tích, đánh giá nêu trên, thấy cần chấp nhận một phần
kháng cáo của ông QuangT, sửa bản án dân sự thẩm theo hướng chấp
nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn H, buộc ông QuangT
và bà Trần Thị X1 phải trả lại ông H 300.000.000 đồng tiền đặt cọc; không chấp
nhận yêu cầu của ông H về việc buộc ôngT, X1 phải chịu 300.000.000 đồng
tiền phạt cc.
[3] Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Điều 26 danh mc án phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
- Ông QuangT Trần Thị X1 phải trả ông Dương Văn H số tiền
300.000.000 đồng nên liên đới chịu số tiền án phí là:
5% x 300.000.000 đồng = 15.000.000 đồng.
- Ông Dương Văn H không được chấp nhận đối với yêu cầu đòi số tiền
phạt cọc là 300.000.000 đồng nên phải chịu số tiền án phí là:
5% x 300.000.000 đồng = 15.000.000 đồng.
[4] Đối vớic nội dung kc kng có kng cáo, kng nghị, Hội đồng xét
xpc thẩm không xem t.
[5] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo của ôngT được chấp nhận một
phần nên ôngT không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Điều 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp
nhận một phần kháng cáo của ông QuangT, sửa bản án dân sự thẩm số
38/2022/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện T, tỉnh
B.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147 của Bộ luật
Ttụng dân sự; Điều 117, Điều 119, Điều 328 của Bộ luật Dân sự; Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội. Xử:
1. Chp nhn một phần yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn H. Buc
ông QuangT Trần Thị X1 phải liên đới trả ông Dương Văn H số tiền
cọc là 300.000.000 đồng.
2. Không chấp nhận yêu cầu của ông Dương Văn H về việc buộc ông
QuangT bà Trần Thị X1 phải liên đới trả 300.000.000 đồng tiền phạt cọc.
K t ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoặc k t ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khon tin phi tr
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chu khon tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
8
quy định ti Điều 357, Điu 468 ca B luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự thẩm: Ông QuangT Trần Thị X1 phải
chịu 15.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Dương Văn H phải chịu
15.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 14.000.000
đồng tạm ứng án phí nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0011791 ngày 11/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B. Ông H
còn phải nộp 1.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông QuangT không phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm. Hoàn trả ông QuangT 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0011812 ngày 07/10/2022 tại Chi
cục thi hành án dân sự huyện T.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
N
-VKSND tỉnh B;
-Toà án nhân dân huyệnT;
- Chi cục THADS huyện T;
-Các đương sự;
-Lưu HS; VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Thị Hương Giang
CÁC THẨM PHÁN
9
Nguyễn Thị Hương Giang
Tải về
Bản án số 27/2023/DS-PT Bản án số 27/2023/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất