Bản án số 27/2021/HNGĐST ngày 02/12/2021 của TAND huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2021/HNGĐST

Tên Bản án: Bản án số 27/2021/HNGĐST ngày 02/12/2021 của TAND huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tuy Phước (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 27/2021/HNGĐST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/12/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 27/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 02-12-2021
V/v ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Công Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Minh Thâm.
2. Ông Nguyễn Đức Dũng.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh Thư Tòa án nhân dân
huyện T Ph , tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T Ph , tỉnh Bình Định tham
gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài-Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T Ph , tỉnh
Bình Định xét xử sơ thẩm ng khai vụ án thụ lý số 44/2021/TLST-HNGĐ ngày
10 tháng 3 năm 2021, về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết
định đưa ván ra xét xử số 07/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm
2021, Quyết định hoãn phiên t số 129/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng
11 năm 2021giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996; trú tại xóm M C ,
thôn M L , xã C H , huyện P C , tỉnh Bình Định; đơn đề nghị xét xử vắng
mặt.
- Bị đơn: Anh Phan Minh V, sinh năm 1990; cư trú tại xóm 13, thôn D Th
, xã Ph S , huyện T Ph , tỉnh Bình Định; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
tại đơn khởi kiện ngày 02 tháng 10 năm 2020, lời khai, đơn đề nghị xét xử vắng
2
mặt, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị anh Phan Minh V đăng
kết hôn vào ngày 09 tháng 11 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân Phước Sơn,
huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Trước khi kết hôn, giữa chị anh Phan
Minh V tìm hiểu một thời gian rồi tự nguyện đăng ký kết hôn chứ không ai ép
buộc, lừa dối. Sau khi kết hôn vợ chồng của chị sống chung với nhau hạnh phúc
đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn xuất
phát tviệc anh Phan Minh V không trách nhiệm với gia đình con nên
chị anh Vương thường xuyên xảy ra kình i với nhau; anh Vương thường
xuyên đánh đập chị. Chị và anh Phan Minh V không còn sống chung với nhau từ
năm 2019 đến nay. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với
anh Phan Minh V.
Trong thời gian chung sống vợ chồng của chị một người con chung
cháu Phan Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015; hiện nay chị đang
trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Nếu Tòa án cho chị ly hôn được ly hôn với anh
Phan Minh V, chị yêu cầu Tòa án giao con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng,
chị không yêu cầu anh Phan Minh V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng. Hiện
nay vợ chồng của chị không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai
khác. Ngoài ra chị không trình bày và yêu cầu gì thêm.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
đã tiến nh tống đạt Thông báo về việc thụ vụ án; Thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa
vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ cho bị đơn anh Phan Minh V
tham gia tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh Phan
Minh V cũng không có mặt tại phiên tòa lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của những người tham gia tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án. Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn thực
hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng
xét xử căn cứ các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hòa, cho chị Nguyễn Thị
Hđược ly hôn với anh Phan Minh V; giao con chung của chị Nguyễn Thị H
anh Phan Minh V là cháu Phan Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 30 tháng 12 năm
2015 cho chNguyễn Thị Htrực tiếp nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Hkhông yêu
cầu anh Phan Minh V cấp ỡng nuôi con nên đề nghHội đồng xét xử không
xét. Chị Nguyễn Thị Hkhông tranh chấp về việc chia tài sản chung, nghĩa vụ về
tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản;
3
anh Phan Minh V cũng không có ý kiến, yêu cầu gì nên đề nghị Hội đồng xét xử
không xét. Buộc nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hphải chịu án phí dân sthẩm
theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp
giữa các đương s trong vụ án tranh chấp vLy hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân s năm
2015. Tại thời điểm thụ vụ án hiện nay bị đơn anh Phan Minh V trú tại
thôn Dương Thiện, Phước n, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định nên theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hcó đơn đề nghị xét
xử vắng mặt; bị đơn anh Phan Minh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên
tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227; điểm a, b khoản
2 Điều 227; Điều 228 của Bluật Ttụng dân sự năm 2015. Tòa án tiến hành
xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hbị đơn anh Phan Minh
V.
[3] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hvà anh Phan Minh V đăng ký kết
hôn được y ban nhân dân Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
chứng nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 217/2015, quyển số 02/2015 ngày
09 tháng 11 năm 2015. Việc kết hôn giữa chị Nguyễn Thị Hvà anh Phan Minh V
tuân theo các điều kiện quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân gia đình năm
2014 nên hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hvà anh Phan Minh V là hợp pháp. Chị
Nguyễn Thị Hyêu cầu ly hôn với anh Phan Minh V cho rằng sau khi kết hôn
chị Nguyễn Thị Hvà anh Phan Minh V sống hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra
mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc anh Phan Minh
V không trách nhiệm với gia đình con nên chị Hòa anh Vương
thường xuyên xảy ra kình cãi với nhau; anh Vương thường xuyên đánh đập chị
Hòa. Tòa án thu thập các tài liệu, chứng cứ xác định nguyên nhân mâu thuẫn
giữa chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V để tiến hành hòa giải nhằm mục
đích hàn gắn tình cảm vợ chồng chị Hòa và anh Vương nhưng anh Phan Minh V
không đến Tòa án để tham gia hòa giải và tại phiên tòa hôm nay anh Phan Minh
V tiếp tục vắng mặt. Do đó n cứ chứng minh hôn nhân giữa chị Nguyễn
Thị Hvà anh Phan Minh V đã lâm vào trình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên theo quy định tại
các điều 51, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng t xử xét
cho chị Nguyễn Thị Hđược ly hôn với anh Phan Minh V.
4
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hyêu cầu giao con chung cháu Phan
Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015 cho chị Nguyễn Thị Htrực
tiếp nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Hkhông yêu cầu anh anh Phan Minh V cấp
dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, chị Nguyễn Thị Hngười đang trực
tiếp nuôi dưỡng con chung; anh Phan Minh V không ý kiến đối với yêu cầu
nuôi con của chị Nguyễn Thị a. Hội đồng xét xử xét thấy đbảo đảm quyền
lợi mọi mặt của cháu Phan Nguyễn Gia Hân n giao cháu Phan Nguyễn Gia
Hân cho chị Nguyễn Thị Htrực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng
theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị Nguyễn
Thị Hkhông yêu cầu anh Phan Minh V cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử
không xét. Anh Phan Minh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai
được cản trở, nhưng anh Phan Minh V không được lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con của chị Nguyễn Thị Hòa. Khi cần thiết anh Phan Minh V và chị Nguyễn
Thị Hđều quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp
dưỡng phương thức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các điều 84, 116,
117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung thực hiện nghĩa vụ về i sản chung của vợ chồng:
Chị Nguyễn Thị Hkhông tranh chấp về việc chia tài sản chung, nghĩa vụ về tài
sản chung của vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản.
Anh Phan Minh V không có ý kiến, yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xét.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ
luật Tố tụng Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Hphải chịu số tiền 300.000 đồng án phí dân sự
sơ thẩm về yêu cầu ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Hđã nộp theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0001019 ngày 10 tháng 3 năm 2021 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
[5] Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của những người tham gia tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án phù hợp
với nhận định trên của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227; điểm a, b khoản 2 Điều 227;
Điều 228 của Bluật Ttụng dân s năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của
5
Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hòa.
1. Về quan hệ hôn nhân:
Cho chị Nguyễn Thị Hly hôn với anh Phan Minh V.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 217/2015, quyển số 02/2015 do Ủy ban nhân dân
Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh nh Định chứng nhận ngày 09 tháng 11
năm 2015 chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung:
Giao con chung của chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V cháu Phan
Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015 cho chị Nguyễn Thị Htrực
tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; hiện nay chị Nguyễn Thị
Hđang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Gia H. Chị Nguyễn Thị Hkhông
yêu cầu anh Phan Minh V cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.
Anh Phan Minh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở, nhưng anh Phan Minh V không được lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con của chị Nguyễn Thị Hòa. Khi cần thiết chị Nguyễn Thị Hanh Phan
Minh V đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp
dưỡng phương thức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các điều 84, 116,
117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3. Về tài sản chung thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng:
Chị Nguyễn Thị Hkhông tranh chấp về việc chia tài sản chung, nghĩa vvề tài
sản chung của vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản.
Anh Phan Minh V không có ý kiến, yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xét.
4. Về án phí dân sự thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Hphải chịu số tiền
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm về yêu cầu ly hôn để
sung vào công quNhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Hđã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0001019 ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền làm đơn kháng cáo bản
án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống
đạt, niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước,
tỉnh Bình Định;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
6
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy
Phước, tỉnh Bình Định;
- Ủy ban nhân dân Phước Sơn, huyện
Tuy Phước, tỉnh Bình Định;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Văn thư.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Công Minh
7
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
8
9
10
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: /2021/HNGĐ-ST
Ngày: 02-02-2021
V/v ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Công Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Minh Thâm.
2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh Thư Tòa án nhân dân
huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài-Kiểm sát viên.
Ngày tháng năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước,
tỉnh Bình Định xét xử thẩm công khai ván thụ số 44/2021/TLST-HNGĐ
ngày 10 tháng 3 năm 2021, về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 10
năm 2021, Quyết định hoãn phiên tsố 129/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04
tháng 11 năm 2021giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996; cư trú tại xóm Mỹ Chí,
thôn Mỹ Long, Cát Hưng, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định; đơn đề nghị
xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phan Minh V, sinh năm 1990; trú tại xóm 13, thôn
Dương Thiện, Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chNguyễn Thị Hcó đơn đề nghị xét
xử vắng mặt; tại đơn khởi kiện ngày 02 tháng 10 năm 2020, lời khai, đơn đề
nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Phan
11
Minh V đăng ký kết hôn vào ngày 09 tháng 11 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã
Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh nh Định. Trước khi kết hôn, giữa chị
anh Phan Minh V tìm hiểu một thời gian rồi tự nguyện đăng kết hôn ch
không ai ép buộc, lừa dối. Sau khi kết hôn vợ chồng của chị sống chung với
nhau hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân
mâu thuẫn xuất phát từ việc anh Phan Minh V không trách nhiệm với gia
đình con nên chị anh Vương thường xuyên xảy ra kình cãi với nhau; anh
Vương thường xuyên đánh đập chị. Chị anh Phan Minh V không n sống
chung với nhau từ năm 2019 đến nay. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho
anh được ly hôn với anh Phan Minh V.
Trong thời gian chung sống vợ chồng của chị một người con chung
cháu Phan Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015; hiện nay chị đang
trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Nếu Tòa án cho vợ chồng của chị ly hôn, chị
yêu cầu Tòa án giao con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, chị không yêu cầu
anh Phan Minh V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng. Hiện
nay vợ chồng của chị không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai
khác. Ngoài ra chị không trình bày và yêu cầu gì thêm.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định đã
tiến hành tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ
án ra t xử; Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ cho bđơn anh Phan Minh V
tham gia tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh Phan
Minh V cũng không có mặt tại phiên tòa lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của những người tham gia tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án. Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn thực
hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng
xét xử căn cứ các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Hòa, cho chị Nguyễn Thị
Hđược ly hôn với anh Phan Minh V; giao con chung của chị Nguyễn Thị H
anh Phan Minh V là cháu Phan Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 30 tháng 12 năm
2015 cho chNguyễn Thị Htrực tiếp nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Hkhông yêu
cầu anh Phan Minh V cấp ỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không
xét. Chị Nguyễn Thị Hkhông tranh chấp về việc chia tài sản chung, nghĩa vụ về
tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản;
anh Phan Minh V cũng không có ý kiến, yêu cầu gì nên đề nghị Hội đồng xét xử
không xét. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
12
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp
giữa các đương s trong vụ án tranh chấp vLy hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân s năm
2015. Tại thời điểm thụ vụ án hiện nay bị đơn anh Phan Minh V trú tại
thôn Dương Thiện, Phước n, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định nên theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hcó đơn đề nghị xét
xử vắng mặt; bị đơn anh Phan Minh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên
tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227; điểm a, b khoản
2 Điều 227; Điều 228 của Bluật Ttụng dân sự năm 2015. Tòa án tiến hành
xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hbị đơn anh Phan Minh
V.
[3] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hvà anh Phan Minh V đăng ký kết
hôn được y ban nhân dân Phước n, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
chứng nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 217/2015, quyển số 02/2015 ngày
09 tháng 11 năm 2015. Việc kết hôn giữa chị Nguyễn Thị Hvà anh Phan Minh V
tuân theo các điều kiện quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân gia đình năm
2014 nên hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hvà anh Phan Minh V là hợp pháp. Chị
Nguyễn Thị Hyêu cầu ly hôn với anh Phan Minh V cho rằng sau khi kết hôn
chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V sống hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra
mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc anh Phan Minh
V không trách nhiệm với gia đình con nên chị Hòa anh Vương
thường xuyên xảy ra kình cãi với nhau; anh Vương thường xuyên đánh đập chị
Hòa. Tòa án thu thập các i liệu, chứng cứ xác định nguyên nhân mâu thuẫn
giữa chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V để tiến hành hòa giải nhằm mục
đích hàn gắn tình cảm vợ chồng chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V nhưng
anh Phan Minh V không đến Tòa án để tham gia hòa giải và tại phiên tòa hôm
nay anh Phan Minh V tiếp tục vắng mặt. Do đó có căn cứ chứng minh hôn nhân
giữa chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V đã lâm vào trình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên
theo quy định tại các điều 51, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội
đồng xét xử xét cho chị Nguyễn Thị Hđược ly hôn với anh Phan Minh V.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hyêu cầu giao con chung cháu Phan
Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015 cho chị Nguyễn Thị Htrực
tiếp nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Hkhông yêu cầu anh anh Phan Minh V cấp
dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, chị Nguyễn Thị Hngười đang trực
tiếp nuôi con chung; anh Phan Minh V không ý kiến đối với yêu cầu của chị
Nguyễn Thị Hòa. Để bảo đảm quyền lợi mọi mặt của cháu Phan Nguyễn Gia
13
Hân, giao cháu Phan Nguyễn Gia Hân cho chị Nguyễn Thị Htrực tiếp trông
nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn
nhân gia đình năm 2014. Chị Nguyễn Thị Hkhông yêu cầu anh Phan Minh V
cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét. Anh Phan Minh V
quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng anh Phan Minh
V không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Nguyễn Thị Hòa.
Khi cần thiết anh Phan Minh V và chị Nguyễn Thị Hđều quyền yêu cầu Tòa
án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng
nuôi con theo quy định tại các điều 84, 116, 117 của Luật hôn nhân gia đình
năm 2014.
Về tài sản chung thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng:
Chị Nguyễn Thị Hkhông tranh chấp về việc chia tài sản chung, nghĩa vvề tài
sản chung của vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản.
Anh Phan Minh V không có ý kiến, yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xét.
[4] Về án phí dân sự thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của
Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án, buộc chị Nguyễn Thị Hphải chịu số tiền 300.000 đồng án phí
dân sự thẩm về yêu cầu ly hôn đsung vào công quỹ Nhà nước nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án p300.000 đồng chị Nguyễn Thị Hđã nộp
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0001019 ngày 10 tháng 3 năm
2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm c khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hòa.
1. Về quan hệ hôn nhân:
Cho chị Nguyễn Thị Hly hôn với anh Phan Minh V.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 217/2015, quyển số 02/2015 do Ủy ban nhân dân
Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 09 tháng 11
năm 2015 chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung:
14
Giao con chung của chị Nguyễn Thị Hanh Phan Minh V cháu Phan
Nguyễn Gia Hân, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2015 cho chị Nguyễn Thị Htrực
tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; hiện nay chị Nguyễn Thị
Hđang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Gia Hân. Chị Nguyễn Th
Hkhông yêu cầu anh Phan Minh V cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử
không xét.
Anh Phan Minh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở, nhưng anh Phan Minh V không được lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con của chị Nguyễn Thị Hòa. Khi cần thiết chị Nguyễn Thị Hanh Phan
Minh V đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp
dưỡng phương thức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các điều 84, 116,
117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3. Về tài sản chung thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng:
Chị Nguyễn Thị Hkhông tranh chấp về việc chia tài sản chung, nghĩa vvề tài
sản chung của vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản.
Anh Phan Minh V không có ý kiến, yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xét.
4. Về án phí dân sự thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Hphải chịu số tiền
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn để
sung vào công quNhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Hđã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0001019 ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền làm đơn kháng cáo bản
án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống
đạt, niêm yết hợp lệ.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
15
16
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước,
tỉnh Bình Định;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy
Phước, tỉnh Bình Định;
- Ủy ban nhân dân Phước Sơn, huyện
Tuy Phước, tỉnh Bình Định;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Công Minh
17
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
18
19
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ,
tỉnh Bình Định;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù M,
tỉnh Bình Định;
- Ủy ban nhân dân xã Mỹ Trinh, huyện Phù
Mỹ, tỉnh Bình Định;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Công Minh
20
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ,
tỉnh Bình Định;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù M,
tỉnh Bình Định;
- Ủy ban nhân dân Mỹ Chánh Tây,
huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Công Minh
21
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
22
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ,
tỉnh Bình Định;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù M,
tỉnh Bình Định;
- Ủy ban nhân dân thị trấn Phù Mỹ, huyện
Phù Mỹ, tỉnh Bình Định;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Văn Công Minh
23
Tải về
Bản án số 27/2021/HNGĐST Bản án số 27/2021/HNGĐST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất