Bản án số 27/2019/DS-PT ngày 19/03/2019 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2019/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 27/2019/DS-PT ngày 19/03/2019 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 27/2019/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và mua bán tài sản giữa bà Võ Thị Kim Ng với bà Lê Trần Phương T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 27/2019/DS-PT
Ngày: 19-3-2019
V/v Tranh chp hp đng
dân s vay tài sn và mua
bán tài sn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Bùi Hữu Nhân
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Văn Hiệp
Ông Huỳnh Châu Thạch
- Thư phiên tòa: Trần Thị Hương Trang Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà:
Đỗ Thị Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 02/2019/TLPT-DS ngày 02 tháng 01 năm
2019 về Tranh chp hp đng dân s vay tài sn và mua bán tài sn.
Do Bn án Dân s sơ thm số 32/2018/DS-ST ngày 23/10/2018 ca Tòa
án nhân dân huyn DL bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2019/QĐ-PT ngày 22/02/2019
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Th Kim Ng, sinh năm 1972;
Trú tại: Số 388 thôn 6, xã TCh, huyn DL, tỉnh Lâm Đồng.
- B đơn: V chng bà Lê Trn Phương T, sinh năm 1982;
Ông Thân Văn H, sinh năm 1979;
Trú tại: Số 06 thôn 2, xã ĐTT, huyn DL, tnh Lâm Đng.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn bà T: Lut sư Lê
Cao T1 Văn phòng lut sư BT thuc Đoàn lut sư tnh Lâm Đng.
- Ngưi có quyn li, nghĩa v liên quan:
Công ty c phn APL Lâm Đng
Đại din theo pháp lut: Ông Hoàng Ngc S. Chc v: Giám đc;
Địa chỉ: Số 185 CVA, phưng 2, Tp. BL, tỉnh Lâm Đồng.
- Ngưi kháng cáo: b đơn bà Lê Trn Phương T.
(Bà Ng, bà T, lut sư T1 có mt;
các đương s còn li vng mt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 29/01/2018, bản tự khai của
nguyên đơn bà Ng:
Quá trình làm ăn buôn bán, Ng nhiều lần cho vợ chồng bị đơn vay tiền,
bán phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; tính đến ngày 14/5/2015 thì bà T còn nợ
Mai số tiền 300.700.000 đồng T viết giấy khất nnhận, hẹn 20
ngày sau kể từ ngày viết giấy sẽ trả cho bà 80.000.000 đồng, số nợ còn lại sẽ trả
dần trong 02 năm không tính lãi nhưng T không thực hiện. Căn cứ giấy
vay nợ ngày 14/5/2015, ngày 09/10/2015 Ng ký Hợp đồng ủy quyền đòi nợ
với Công ty cổ phần APL Lâm Đồng để thu hồi nợ giúp số tiền 201.700.000
đồng; Công ty APL mới thu hồi được 50.000.000 đồng, đến nay 02 bên đã thanh
lý hợp đồng ủy quyền đòi nợ trên.
Mặc dù trong giấy khất nợ chỉ có bà T ký nhận nợ nhưng thời điểm vay tiền
giữa T ông H đang tồn tại quan hệ hôn nhân, tiền vay sử dụng chung cho
nhu cầu sinh hoạt gia đình nên xác định đây nợ chung của vợ chồng bà T,
ông H. Nay khởi kiện yêu cầu vợ chồng T, ông H cùng có trách nhiệm trả
cho bà số tiền 151.700.000 đồng, lãi suất 0,83%/tháng kể từ ngày 14/5/2015 cho
đến khi giải quyết xong vụ án.
Tài liệu, chứng cứ: Bản chính giấy khất nợ ngày 14/5/2015; Hợp đồng ủy
quyền đòi nợ số 166 HĐUQĐN ngày 09/10/2015; Biên bản thanh hợp đồng
ngày 18/4/2018.
Bị đơn Trần Pơng T trình bày:
Theo Giấy khất nợ ghi ny 14/5/2015 thể hiện bà còn n bà Ng
300.700.000 đồng là không đúng, thực tế bà chỉ n Ng 170.000.000 đồng
là tiền mua phê non, pn bón nhưng do m ăn thua lỗ nên chưa trđược;
Ng tính toán gc nhập i của s tiền tn đến ny 14/5/2015 thành tiền
300.700.000 đồng. Ny 09/10/2015, bà Ng y quyền cho ng ty APL thu
nợ t bà đã trả được 50.000.000 đồng.
Nay T thống nhất với Ng việc bà n nợ stiền 151.700.000 đồng
nhưng đề nghị bà Ng cấn trừ 20.000.000 đồng bà tr vào khoảng tng
12/2014 và 20.000.000 đồng bà trả cho H1 (không htên, địa chỉ) khi
Ng đi nước ngoài; cấn trừ một chân huê 135.000.000 đồng bà Ng m
i đã hốt của bà. Tổng số tiền bà Ng đã nhận đã vượt q nghĩa vụ của bà
đối với bà Ng n bà kng đồng ý với u cầu khởi kiện của bà Ng. T
khẳng định c khoản vay nợ, mua n với Ng việc riêng của bà, kng
liên quan đến ông Thân n H.
i liệu, chứng cứ: Bản chính giy hẹn trnợ ngày 30/10/2015.
Bị đơn ông Thân n H: Tòa án đã tống đạt hợp lthông báo thụ lý vụ
án, giấy triệu tập, thông o tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, ng khai chứng c hòa giải nng ông H vắng mặt và không
ý kiến trình y.
3
Người có quyền lợi, nghĩa v ln quan Công ty APL do ông Hoàng
Ngọc S - đại diện theo pp luật trình bày:
Ngày 09/10/2015, Th Kim Ng hợp đồng y quyền cho
ng ty thu hồi số tiền 201.700.000 đồng T nbà Ng. ng ty đã thu
hồi được 50.000.000 đồng, số tiền n lại chưa thu hồi được và đến nay hai
n đã thanh hợp đồng. Nay Công ty c định kng ln quan đến việc
vay ngiữa bà Ng bà T, đnghị Tòa án cho vắng mặt trong quá trình giải
quyết v án.
a án đã tiến hành a giải nhưng kng thành.
Tại phn a thẩm, nguyên đơn bà Ng thay đổi một phần u cầu
khởi kiện, u cầu bị đơn có tch nhiệm trả s tiền 151.700.000 đồng, không
u cầu tính lãi. Bị đơn T giữ nguyên ý kiến trình y.
Tại Bản án thẩm s32/2018/DS-ST ngày 23/10/2018 ca Tòa án nhân
dân huyn DL đã xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thị Kim Ng vviệc “Tranh chấp
về hợp đồng dân sự vay mua bán tài sản”. Buộc vợ chồng Trần
Phương T, ông Thân Văn H ng trách nhiệm trả cho Thị Kim Ng số
tiền 151.700.000 đồng.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo trách nhiệm thi
hành án của các đương sự.
Ngày 30/10/2018, b đơn bà Lê Trn Phương T kháng cáo toàn b
bn án sơ thm, yêu cu Tòa án cp phúc thm xem xét bác toàn b yêu
cu khi kin ca nguyên đơn.
Tại phiên tòa hôm nay,
Bị đơn T luật T1 cho rằng không nợ Thị Kim Ng mà n
Hòa Ng thành phố BL, đề nghị tiến hành xác minh. Nguyên đơn Ng không
chấp nhận kháng cáo của bị đơn và đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng nêu ý kiến về việc chấp
hành pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại giai đoạn phúc thẩm cũng như tại phiên
tòa hôm nay, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã chấp hành đúng quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Đồng thời nêu quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng
cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Giữa nguyên đơn bị đơn thiết lập quan hệ vay tiền mua bán
phân bón, cà phê non. Ngày 14/5/2015, bị đơn viết “Giấy khất nợ” với nội dung
xác nhận nợ nguyên đơn số tiền 300.700.000 đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu bị
đơn trả số tiền 151.700.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Tòa án cấp thẩm
xác định quan hệ “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay mua bán tài sản” là đúng
pháp luật.
4
[2] Xét kháng cáo của bị đơn thì thấy:
Thời điểm T trả cho bà Ng số tiền 20.000.000 đồng vào tháng 12/2014
trước thời điểm hai bên chốt nvào ngày 14/5/2015. vậy, yêu cầu cấn trừ
số tiền trên của bà T là không phù hợp.
Đối với số tiền 20.000.000 đồng bà T đưa cho Thị H1: tại phiên
tòa hôm nay, T không cung cấp được địa chỉ của H1 các tài liệu chứng
cứ để chứng minh cho việc H1 đã nhận giao tiền cho Ng. Phía Ng
không thừa nhận nên khôngcăn cứ để cấn trừ số tiền này theo yêu cầu của
T.
Đối với số tiền 135.000.000 đồng mà bà T cho rằng tiền chơi huê do bà Ng
làm cái huê và đã hốt của bà T thì thấy rằng: Bà T không cung cấp được tài liệu,
chứng cứ chứng minh cho lời trình bày này. Tại Tòa án cấp sơ thẩm và tại phiên
tòa phúc thẩm hôm nay, T thừa nhận không đơn yêu cầu phản tố đối với
Ng để yêu cầu Ng phải cấn trừ số tiền 20.000.000đồng khoản tiền huê
135.000.000đồng. vậy, nếu T tranh chấp hai khoản tiền nói trên với
Ng thì sẽ được quyền làm đơn khởi kiện để được giải quyết bằng vụ án khác
theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay, bà T cho rằng nợ Hòa Ng chứ không phải nợ
Thị Kim Ng. Tuy nhiên, T không chng cứ chứng minh không
cung cấp được địa chỉ của Hòa Ng. Trong khi đó, Thị Kim Ng trình
bày Hòa Ng tên đại kinh doanh do bà làm chủ. Mặt khác, toàn bộ chứng cứ
để chng minh cho việc khởi kiện đều do bà Thị Kim Ng xuất trình nên việc
T không nThị Kim Ng không phù hợp với các chứng cứ trong
hồ sơ.
Do khoản nợ hình thành trong thời kỳ hôn nhân và mục đích vay tiền, mua
bán hàng hóa để phục vụ cho nhu cầu m ăn, sinh hoạt chung của gia đình,
nên bản án thẩm tuyên buộc vợ chồng bà T, ông H cùng trách nhiệm trả
cho bà Ng là phù hợp.
Từ những phân tích trên thấy rằng, không căn cứ đchấp nhận kháng
cáo của bà T n Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[3] Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên T phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c Khoản 1 Điều 308 Bluật T tụng n s;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về án phí, lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Trần Phương T. Giữ nguyên
bản án sơ thẩm, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Thị Kim Ng về việc Tranh
chấp về hợp đồng n sự vay tài sản mua bán tài sản”. Buộc vợ chồng
5
Trần Phương T, ông Thân Văn H cùng trách nhiệm trả cho bà Thị Kim
Ng số tiền 151.700.000 đồng ( Một trăm năm mươi mốt triệu, bảy trăm ngàn
đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, người phải
thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian số tiền chậm trả,
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
Hoàn trả cho bà Võ Thị Kim Ng số tin 7.517.000 đng tạm ng án phí đã np
theo bn lai thu s 0003271 ny 19/3/2018 ca Chi cục thi hành án n sự huyn
DL.
Bà Lê Trần Pơng T, ông Thân Văn H phải chịu 7.585.000 đng án phí dân sự
sơ thm và 300.000 đồng án phí dân s pc thm nhưng đưc trừ vào s tiền 300.000
đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu s0009244 ngày 08/11/2018 của Chi
cục thi hành án dân s huyn DL. Bà T, ông H còn phải nộp 7.585.000 đng án p.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh LĐ;
- Phòng KTNV & THA;
- TAND huyện DL;
- Chi cục THADS huyện DL;
- Các đương sự;
- Lưu AV - HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Bùi Hữu Nhân
Tải về
Bản án số 27/2019/DS-PT Bản án số 27/2019/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất