Bản án số 265/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 265/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 265/2020/HNGĐ-ST ngày 23/12/2020 của TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cái Bè (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 265/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị L xin ly hôn anh L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
Bản án số: 265/2020/HN-ST
Ngày: 23/12/2020
V/v tranh chấp Xin ly hôn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
- Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông NGUYỄN TRUNG TÍNH
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông HUỲNH VĂN DŨNG
2. Ông TRẦN VĂN NHU
- Thư phiên Tòa: Ông NGUYỄN CHIẾN CÔNG Thư ký tòa án nhân dân
huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang: Không tham gia
phiên tòa.
Ngày 23 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái xét xử thẩm
công khai vụ án thụ số 563/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 về việc tranh
chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa ván ra xét xử số 278/2020/QĐST-HN ngày 26
tháng 11 m 2020 và quyết định hoãn phiên tòa số 152/2020/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng
12 năm 2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị THỊ HƯƠNG L, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp 7, xã MTN, huyện CL, tỉnh TG.
*Bị đơn: Anh TRƯƠNG VĂN BÉ L, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp AT, xã AC, huyện CB, tỉnh TG.
(Chị L có mặt, anh L vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai lời khai tại Toà, nguyên đơn chị Thị Hương L
trình bày:
Chị và anh L xác lập quan hệ vchồng m 2007, đăng ký kết hôn, sau khi cưới
về sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị do vợ
chồng bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính tình, không tiếng nói
chung, thường xuyên cự cãi nhau, anh L mối quan hệ với người khác bên ngoài, v
chồng hàn gắn đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân nhau từ đó cho đến nay.
Nay chị xin ly hôn anh L.
+ Về con chung : Anh chị 01 con chung tên Trương Yến N, sinh ngày 16/3/2008,
khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Không có.
+ Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Trương Văn L đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh
không cung cấp ý kiến đối với vụ kiện.
Tại phiên tòa chị L vẫn giữ ý kiến và yêu cầu như trên.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, n cứ
vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Anh Trương Văn Bé L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh vắng
mặt không do, căn cứ điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, hội đồng xét xử xét xử vắng
mặt anh Lợi là phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
[1] Về quan hệ hôn nhân : Chị Lê Thị Hương L anh Trương Văn L xác lập quan
hệ vợ chồng vào năm 2007, đăng kết hôn. Theo lời chị L trình bày sau khi cưới về
chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân theo chị do vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính
tình, không tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi nhau, anh L mối quan hệ với người
khác bên ngoài, vợ chồngn gắn đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân nhau
từ đó cho đến nay, nay chị xác định không còn tình cảm không đoàn tụ được nên chị xin
ly hôn anh L. Còn anh L vắng mặt không do, mặc đã được tòa án triệu tập hợp lệ
nhiều lần thông báo về việc chị L xin ly hôn nhưng anh không cung cấp ý kiến lời khai đối
với vụ kiện, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến mối quan hệ vợ chồng giữa anh và chị L,
đồng thời xem như anh tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền ích lợi của mình. Nhận thấy tình
cảm của anh chị đã thật sự tan vỡ, hai bên đã phát sinh mâu thuẫn kéo dài từ năm 2017 cho
đến nay nhưng không hàn gắn đoàn tụ lại được. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L căn
cứ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị, cho chị L được ly hôn anh Lợi phù hợp theo
điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh chị 01 con chung tên Trương Yến N, sinh ngày 16/3/2008.
Tại phiên tòa chị L yêu cầu tiếp tục nuôi con chung. Xét thấy từ khi ly thân con chung do
chị L nuôi dưỡng đã ổn định, cháu phát triển tốt bình thường, mặc khác qua tham khảo ý
kiến của con chung cháu Trương Yến N gái, cháu cũng mong muốn tiếp tục sống với
mẹ nếu ba mẹ ly hôn, do vậy hội đồng xét xử xét thấy để tránh xáo trộn vmặt m sinh
của con chung ổn định cuộc sống của cháu nên tiếp tục giao con chung cho chị L nuôi
dưỡng là phù hợp theo điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về cấp ỡng nuôi con: Chị L c định đủ khả năng nuôi con, chị không yêu cầu
cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Không có.
[5] Về nợ chung: Không.
[6] Về án phí: Chị L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân s; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Toà án.
Xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Hương L.
Cho chị Lê Thị Hương Lan được ly hôn anh Trương Văn Bé L.
3
2/ Về con chung:
- Giao con chung cháu Trương Yến N, sinh ngày 16/3/2008 cho chị L nuôi dưỡng.
Anh Trương Văn Bé L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trương Văn L được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp
luật.
3/ Về án phí:
Chị Thị ơng L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị
đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004033 ngày 02/10/2020 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện CB nên xem như chị đã thi hành xong và không phải nộp tiếp.
Về quyền kháng cáo: Chị L quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, anh L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ khi Tòa án tống đạt hợp
lệ bản án theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc
thẩm./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Cái Bè;
- Chi cục THADS huyện Cái Bè;
- UBND xã nơi ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu.
NGUYỄN TRUNG TÍNH
Tải về
Bản án số 265/2020/HNGĐ-ST Bản án số 265/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất