Bản án số 261/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 261/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 261/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 261/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ Điều 26, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PH CÀ MAU Độc lp - T do - Hnh phúc
TNH CÀ MAU
Bn án s: 261/2024/DS-ST
Ngày 27 - 8 - 2024
V/v tranh chp hợp đồng vay
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa:Trịnh Xuân Trúc
c Hội thẩm nhân dân: Bà Đoàn Thị Bẩy
Trương Ánh Hoa
- Thư ký phiên tòa: Ngô Thị Thắm - Thư viên a án nhân dân
Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 27 tháng 8 năm 2024, ti tr s a án nhân dân Thành ph
Mau xét x sơ thm công khai v án th s 144/2024/TLST-DS ngày 11
tháng 03 năm 2024 v vic tranh chp hợp đồng vay theo Quyết định đưa v án
ra xét x s 294/2024/QĐXXST-DS ngày 18/7/2024, gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ T H T; Sinh năm: 1984;
Địa chỉ: Số 8 đường M, Khóm A, Phường B, thành phố CM, tỉnh C (Có
mặt).
- Bị đơn: Anh Phan T T; Sinh năm: 1990 (Có mặt).
Nguyễn T N D; Sinh năm: 1960; (Có mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp X, xã H, thành phố CM, tỉnh CM;
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh T L, sinh
năm:1976; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C; (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin quá trình gii quyết v án đại diện nguyên đơn chị
T H T trình bày: Vào ngày 07/02/2023 thông qua mối quan hquen biết với
ông Huỳnh T L chị cho anh Phan T T bà Nguyễn T N D vay số tiền
450.000.000đ, lãi suất vay 2%/tháng, thời hạn vay 15 ngày. Qtrình vay
anh T, bà Đviết biên nhận với sự bảo lãnh của ông Huỳnh T L và khi vay anh T,
bà Đgiao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Phan V T Nguyễn T N
D (ông Thiên chồng Đđã chết trước khi vay tiền) cho chị T giữ làm tin. Từ
khi đến hạn thanh toán nợ đến nay anh T, Đkhông trả vốn lãi. Tại đơn
khởi kiện chị T yêu cầu Tòa án xem xét buộc anh T, Đ, ông L cùng trách
nhiệm thanh toán cho bà số tiền vốn vay 450.000.000đ tiền lãi theo quy định
phát sinh từ khi vay đến khi hoàn trả đủ. Tuy nhiên tại phiên Tòa chị T xác định
2
rút yêu cầu đối với ông L chỉ yêu cầu Đ, anh T có trách nhiệm thanh toán nợ
cho chị.
Anh Phan T T, bà Nguyễn T N D trình bày: Vào ngày 20/02/2022 anh T
và mẹ là bà Đcó vay tiền của ông Huỳnh T L với số tiền 80.000.000đ, chưa hoàn
trả. Đến ngày 07/02/2023 ông L đến nhà thỏa thuận nhờ anh T, Đvay của chị
T số tiền 450.000.000đ với hình thức vay là thế chấp tạm thời quyền sử dụng đất
đứng tên Phan V TNguyễn T N D. Quá trình giao dịch vay tiền ông L hứa sẽ
trả lại tiền cho chị T 10 ngày, nhưng đến nay không thực hiện. Anh T
Đthừa nhận sau khi nhận tiền từ chị T giữ lại 60.000.000đ, số tiền còn lại
390.000.000đ anh T đã chuyển khoản cho ông L (Có nộp kèm giấy chuyển tiền).
Nay chị T kiện yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền 450.000.000đ anh T,
Đkhông đồng ý chỉ thống nhất trả stiền 60.000.000đ đã nhận 80.000.000đ
đã nông L trước đó, yêu cầu ông Huỳnh T L trách nhiệm thanh toán số tiền
còn lại.
Đối với ông Huỳnh T L: Mặc ông L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng của Tòa án thông báo cho bà đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải; được triệu tập đến Tòa
án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng ông L vẫn không có mặt tại Tòa án
cũng không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi
kiện của chị Võ T H T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V t tng: Quá trình thụ lý vụ án a án đã tống đạt triệu tập hợp lệ để
họp công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhiều lần nhưng ông Huỳnh T L
vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông
L theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cu các bị đơn thanh
toán tiền vay lãi suất theo quy đnh n tranh chấp hợp đồng vay tài sn,
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án là đúng quy đnh ti Điu 26 và Điều 35 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch tiền vay
giữa các đương sự diễn ra trong thực tế. Bởi lẽ, quá trình giải quyết vụ án
tại phiên Tòa Nguyễn T N D anh Phan T T vẫn thừa nhận, ông vay
tiền của chị T H T nhưng hiện các đương sự tranh chấp với nhau về số tiền
đã nhận và trách nhiệm thanh toán nợ.
Qua xem t Hội đồng xét x thấy rằng: Hiện anh T, bà Đc đnh chỉ
trách nhiệm thanh tn số tiền đã nhận 60.000.000đ số tiển 80.000.000đ
đã vay ông L trước đó không đồng ý thanh toán số tiền còn lại. Tuy nhiên, bản
thân bà Đ, anh T thừa nhận quá trình giao dịch vay thế chấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất vay tiền số tiền 450.000.000đ và biên nhận ngày
17/02/2023 có nội dung “...có nhận của chị Võ T H T số tiền là 450.000.000đ...
do anh T, Đtrực tiếp chịu trách nhiệm anh T người trực tiếp nhận
3
toàn bộ số tiền 450.000.000đ mặc các bị đơn cho rằng sau khi nhận tiền đã
chuyển khoản lại ngay cho ông L mặt chị T. Nhưng hiện nguyên đơn xác
định khi cho Đvà anh T vay tiền không có cho ông L vay tiền nên việc anh T,
Đchuyển khoản lại cho Lợi số tiền 390.000.000đ ngoài phạm vi giao dịch
với nguyên đơn, do trước đây nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trách nhiệm cả
ông L do ông L giới thiệu cho vay làm chứng chịu trách nhiệm
nhưng nay nguyên đơn xác định không căn cứ khởi kiện ông L nên rút yêu
cầu khởi kiện đối với ông L xác định chỉ yêu cầu trách nhiệm của Đ, anh T.
Đối với trình bày yêu cầu của nguyên đơn hoàn toàn phù hợp với các chứng
cứ tại hồ phù hợp với qui định pháp luật nên được chấp nhận. Bởi lẽ,
chính c bđơn cũng thừa nhận khi chuyển tiền cho ông L hoàn toàn không
thỏa thuận với nguyên đơn bản thân các bị đơn ông L một giao dịch
vay mượn nợ trước đó chưa thỏa thuận giải quyết xong, hiện các bị đơn không
yêu cầu khởi kiện giải quyết tranh chấp với ông L nên Tòa án không căn
cứ xem xét việc đối trừ chuyển giao nợ, sau này các bị đơn tranh chấp với
ông L sẽ được kiện thành vụ án khác.
[4] Về lãi suất: Các đương sự đều thừa nhận quá trình giao dịch vay
thỏa thuận lãi suất nguyên đơn xác định lãi suất 2%, bị đơn xác định lãi
5%/tháng nhưng từ khi vay đến nay các bị đơn xác định chưa thanh toán lãi,
nguyên đơn cho rằng bị đơn trả lãi 20.00.000đ nhưng do ông L trả thay. Xét
thấy mức lãi các đương sự thỏa thuận vượt quá qui định theo khoản 1 điều
468 Bộ luật n s qui định “…lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá
20%/năm của khoản tiền vay...Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi
suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không
hiệu lực”. Tuy nhiên, tại phiên Tòa nguyên đơn tự nguyện giảm lãi, chỉ yêu cầu
bị đơn thanh toán tiếp số tiền lãi 50.000.000đ thấp hơn mức lãi suất theo
qui định hoàn toàn có lợi cho bị đơn nên được chấp nhận toàn bộ.
[5] Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sBA 537387 do UBND
thành phố Mau cấp ngày 14/7/2010 cho ông Phan V T, Nguyễn T N D,
vào ngày 07/02/2023 bị đơn đã giao cho nguyên đơn làm tin trong quá trình giao
kết hợp đồng vay. Hiện nguyên đơn xác định chỉ yêu cầu bị đơn thanh toán tiền
vay thống nhất trả lại giấy chứng nhận QSD đất sau khi bị đơn thanh toán
xong nợ là phù hợp qui định pháp luật nên chấp nhận.
[6] Về án p sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn
phải chịu án phí dân sự thẩm toàn bộ. Tuy nhiên Đlà người cao tuổi
đơn xin miễn giảm án phí nên được miễn phần án phí của bà.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 466, 468 của Bộ
luật Dân sự;
4
Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Nguyễn T N D,
anh Phan T T phải nghĩa vụ thanh toán cho chị T H T tổng số tiền
500.000.000 đồng. Trong đó vốn là 450.000.000đ, lãi là 50.000.000đ.
Kể từ ngày chị Võ T H T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Nguyễn T N
D, anh Phan T T không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát
sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương
ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Chị Võ T H T có trách nhiệm giao trả lại cho Nguyễn T N D giấy chứng
nhận quyền sử dụng BA 537387 do UBND thành phố Cà Mau cấp ngày
14/7/2010 cho ông Phan V T, bà Nguyễn T N D sau khi anh T, Đthanh toán
tiền xong cho chị T.
2. Án phí dân sự thẩm giá ngạch: Bà Nguyễn T N D, anh Phan T T
phải nộp 24.000.000 đồng. Tuy nhiên Đlà người cao tuổi nên được miễn
phần của , anh T phải nộp án phí phần còn lại 12.000.000đ. Chị T H T
không phải nộp, ngày 08/3/2024 chị đã dự nộp 11.600.000đ theo biên lai thu số
0008215 ngày 12/4/2024 chị đã dự nộp 1.500.000đ theo biên lai thu số
0008400 được nhận lại toàn bộ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 Luật thi hành án dân s.
Các đương sự mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND thành phố Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ - án văn.
Trịnh Xuân Trúc
Tải về
Bản án số 261/2024/DS-ST Bản án số 261/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 261/2024/DS-ST Bản án số 261/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất