Bản án số 260/2025/HNGĐ-ST ngày 15/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 260/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 260/2025/HNGĐ-ST ngày 15/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 260/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN PHÚ TÂN
TNH AN GIANG
Bn án số: 260/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2025
V/v ly hôn Thư Nghip
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN PHÚ TÂN, TNH AN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Đỗ Th Ngc Tho.
Các Hi thm nhân dân: Ông Lê Văn Phương
Ông Lê Thanh Tân.
- Thư phiên tòa: Trn Th Tuyết TTòa án nhân dân huyn
Phú Tân, tnh An Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Phú Tân, tnh An Giang tham
gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Vnh Kim sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2025, ti Tòa án nhân dân huyn Phú Tân xét x
thm công khai v án th s 104/2025/TLST - HNGĐ ngày 26/02/2025 v
tranh chp “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét x s:
74/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyn Minh T, sinh năm 1982.
Trú ti: t A, p P, xã P, huyn P, tnh An Giang.
B đơn: Ông Nguyn Thành N, sinh năm 1981.
Trú ti: t A, p L, xã L, huyn P, tnh An Giang.
(Các đương sự vng mt)
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04/02/2025 nguyên đơn bà Nguyn Minh T trình
bày:
Thông qua mai mi, bà T và ông N thành v chng, có t chc l i vào
ngày 25/11/2009 nhưng đăng kết hôn ti y ban nhân dân L, theo Giy
chng nhn kết hôn s 01, quyn s I ngày 11 tháng 01 năm 2010. Thời gian đầu
v chng sng hnh phúc v sau phát sinh mâu thun, do ông N không quan tâm
2
chăm sóc vợ con, v chng bất đồng quan điểm trong cách sống, không tìm được
tiếng nói chung, dẫn đến c ci, tính tình mỗi người dn khác bit, không th hoà
hp, bất đồng quan đim ngày càng nhiu. T b v nhà cha m rut sng t
tháng 8/2023 đến nay, v chng ly thân, trong thi gian ly thân ông N, T không
qua li hỏi thăm hay ý hàn gn tình cm v chng. Nay tình cm không còn
yêu cầu được ly hôn vi ông Nguyn Thành N.
Con chung: ông N, T hai con chung tên Nguyn Tuyết B, sinh ngày
20/9/2010 Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 11/02/2012, con chung đang sng
chung vi T, khi ly hôn T yêu cu nuôi con chung, không yêu cu ông N
cấp dưỡng.
V tài sn chung: T tho thun không yêu cu Toà án gii quyết;
N chung: Không có. Ngày 19/03/2025 bà Nguyn Minh T có đơn xin xét
x vng mt.
B đơn ông Nguyn Thành N vng mt, không có ý kiến trình bày.
Ông Nguyễn Văn H là anh rut ca ông Nguyn Thành N cho biết:
Nguyn Minh T em dâu, N em rut, N đang sinh sống cùng gia đình
ti p L, xã L, huyn P, tnh An Giang, tuy nhiên N hiện đang đi làm xa Thành
Ph H Chí Minh, N biết T nộp đơn ly hôn ti Toà, vic ly hôn tu Toà án gii
quyết theo quy đnh pháp lut, N, T hai con chung hin do T đang nuôi dưỡng,
v tài sn chung, n chung ca T, Nghip ông H không rõ.
Ti phiên tòa, kim sát viên phát biu v quá trình tiến hành t tụng và đề
xuất như sau:
V th tc t tng: Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hi
đồng xét xử, thư ký đã tuân theo đúng các quy đnh ca B lut T tng dân s
v phiên tòa sơ thẩm, bảo đảm các trình t, th tc và quyn tranh tng ti phiên
tòa. Nguyên đơn Nguyn Minh T đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa vụ
t tụng theo quy định tại các Điều 70, 71 B lut T tng dân sự, có đơn yêu cầu
Tòa án xét x vng mt, nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt phù
hp với quy định tại các Điều 227, 228 B lut T tng dân s; b đơn ông Nguyn
Thành N đã được Tòa án tống đạt các văn bản t tụng nhưng vắng mt trong quá
trình gii quyết v án là chưa thực hiện đúng theo quy đnh tại các Điều 70, 72 B
lut T tng dân s, ông N vng mt không lý do, nên Hội đồng xét x tiến hành
xét x vng mt ông N là phù hp với quy định tại các Điu 227, 228 B lut T
tng dân s.
V vic gii quyết v án: Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lut Hôn nhân
gia đình, đ ngh Hội đồng xét x: Chp nhn yêu cu ly hôn ca Nguyn
Minh T đối vi ông Nguyn Thành N. Bà T đưc tiếp tục chăm sóc, nuôi dưng
3
con chung tên Nguyn Tuyết B, sinh ngày 20/9/2010 Nguyễn Khánh Đ, sinh
ngày 11/02/2012. Ông N không phi cấp dưỡng nuôi con.
- V án phí: bà Nguyn Minh T phi chịu án phí theo quy định ti khon 4
Điu 147 B lut T tng dân s năm 2015; điểm a khoản 5 Điu 27 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng:
[1.1] V quan h pháp lut tranh chp: Bà T yêu cu ly hôn, gii quyết con
chung vi ông N nên xác định quan h tranh chp “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn”
theo quy định ti khoản 1 Điều 28 B lut T tng Dân s.
[1.2] V thm quyn gii quyết: B đơn có nơi cư trú ti p L, xã L, huyn
P, tnh An Giang nên thm quyn gii quyết thuc Tòa án nhân dân huyn Phú
Tân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lut
T tng dân s.
[1.3] V s vng mt của đương sự: Nguyên đơn T đơn xin xét xử
vng mt, b đơn ông N đưc tống đạt hp l tham gia phiên tòa ln th hai nhưng
vng mt nên Tòa án xét x vng mặt nguyên đơn, b đơn theo Điều 227, Điều
228 B lut T tng dân s.
[2.] V ni dung gii quyết v án:
[2.1 V hôn nhân: bà Tông N t nguyện đi đến hôn nhân năm 2009 và
đăng kết hôn năm 2010 tại y ban nhân dân L ngày 11/01/2010 là hôn
nhân hp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ gia v chng. Ông N, bà T
chung sng v chồng nhưng thưng xuyên ci nhau, tính tình v chng không
còn phù hp, v chng bất đồng quan điểm trong cuc sng, khi xy ra c ci
không tìm cách hoà gii li b nhà đi từ khoản năm 2023 đến nay, v chng
ly thân, trong thi gian ly thân không ai qua lại, điện thoi hay có ý hàn gn tình
cm v chng, nay bà T xin ly hôn vi ông N.
Theo quy định tại Điều 19, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: V
chồng nghĩa vụ thương yêu, chung thy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau; cùng nhau chia s, thc hin các công việc trong gia đình; V chng có
nghĩa vụ sng chung vi nhau….”. Thế nhưng v chng ông N, T không còn
chung sng khoảng hơn 01 năm nay khoảng thời gian dài. Điu này chng t
v chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đ ln nhau, cũng như
không th chia s công việc trong gia đình với nhau được nữa, đời sng chung ca
v chng không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét x
thng nht cho bà Nguyn Minh T đưc ly hôn ông Nguyn Thành N.
4
[2.2] V con chung: T, ông N 02 con chung tên Nguyn Tuyết B,
sinh ngày 20/9/2010 và Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 11/02/2012. Con chung đang
sng chung T, khi ly hôn T yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cu
ông N cp dưỡng cho con, xét t khi ly thân đến nay con chung đang sống vi
T, cuc sng ổn định, nên tiếp tc giao cháu Tuyết B Khánh Đ cho T
nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp với quy định tại Điều 81 Lut Hôn nhân và gia
đình năm 2014. Ông N vng mt, không ý kiến v con chung, nên không xem xét
gii quyết.
[2.3] T trình bày tài sn chung, n chung không nên không xem xét
gii quyết. Nếu đương s xut trình chng c chng minh n chung ca v,
chng trong thi k hôn nhân thì phải liên đới chu trách nhim với tư cách đồng
b đơn trong vụ án dân s khác.
[2.4] V án phí: bà T phi chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 227, Điu 228; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 B lut t tng dân
sự; Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; đim a Khoản 5 Điều
27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí Tòa án;
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn Minh T.
Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Minh T được ly hôn ông Nguyễn Thành N.
V con chung: Giao con chung Nguyn Tuyết B, sinh ngày 20/9/2010 và
Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 11/02/2012 cho bà T đưc tiếp tc nuôi dưỡng. ông
N không phi cấp dưng cho con.
Ngưi trc tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đưc cn tr
ngưi không trc tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dc con.
Trên cơ sở li ích ca con, theo yêu cu ca cha m hoặc cá nhân, cơ quan
t chức quy định ti khoản 5 Điu 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa
án có th quyết định thay đổi người trc tiếp nuôi con.
V tài sn chung không yêu cu gii quyết, n chung không có.
V án phí: bà Nguyn Minh T phi chịu án phí hôn nhân gia đình
thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khu tr vào tin tm ng án phí
đã nộp 300.000 đng theo biên lai thu tin s 0011841 ngày 18/02/2025 ca
5
Chi cc Thi hành án huyn Phú Tân, tnh An Giang. T không phi np thêm
án phí.
Ông Nguyn Thành N không phi chu án phí.
Đương sự quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày, k t ngày tuyên án.
Ông N, T vng mt thi hn kháng cáo bn án 15 ngày tính t ngày nhn
đưc bn án hoc bản án được niêm yết.
Trường hp Bn án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo qui đnh tại các điều 6, 7 và 9 Lut thi hành
án dân s. Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại điều 30 Lut thi
hành án dân s.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Vin kim sát nhân dân cùng cp;
- UBND xã Long Hoà;
- Tòa án nhân dân tnh An Giang;
- Chi cc thi hành án dân s huyn P
Tân;
- Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Đỗ Th Ngc Tho
6
Tải về
Bản án số 260/2025/HNGĐ-ST Bản án số 260/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 260/2025/HNGĐ-ST Bản án số 260/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất