Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 24/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 24/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 26/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Về quan hệ hôn nhân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – CẦN THƠ
Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24/8/2025
V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trương Thị Hằng
Bà Trịnh Thị Trúc Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 12 – Cần Thơ.
Ngày 24 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần
Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 18
tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025; Quyết
định hoãn phiên tòa số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp M, xã T,
huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ) (có yêu cầu giải
quyết vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Võ Thúy A, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã L, tỉnh
Hậu Giang (nay là ấp L, phường L, thành phố Cần Thơ) (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn ông Nguyễn Minh H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà A tự nguyện tổ chức lễ cưới, đến ngày
31/5/2012 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã T, chung sống với nhau một thời gian
thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, vợ chồng bất đồng
quan điểm, thường xuyên xảy ra cự cải từ đó làm ảnh hưởng đến tình cảm vợ
chồng. Nhận thấy vợ chồng thật sự không còn tình cảm nên không thể tiếp tục
cuộc sống vợ chồng được nữa nên ông H yêu cầu ly hôn với bà A.
Về con chung: Ông H và bà A có 01 con chung tên Nguyễn Tường V, giới
2
tính nữ, sinh ngày 04/3/2012, hiện con chung đang sống cùng ông H. Sau khi ly
hôn, ông H yêu cầu nuôi con, chưa yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản
chung, nợ chung: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Võ Thúy A vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được
thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội
đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, bị đơn có nơi cư trú
trên địa bàn thị xã L (nay thuộc phường L) nên Tòa án nhân dân khu vực 12 – Cần
Thơ giải quyết là đúng thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn ông Nguyễn Minh H có yêu cầu giải quyết vắng mặt; Bị đơn
bà Võ Thúy A đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có lý do, Hội đồng
xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử
vắng mặt đương sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà A tự nguyện tổ chức lễ cưới, đến
ngày 31/5/2012 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã T nên hôn nhân của ông bà là
hợp pháp.
Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống ông bà hạnh phúc và nhưng
dần về sau xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không
hạnh phúc. Ông H cương quyết ly hôn với bà A. Bà A không có ý kiến phản đối.
Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa ông bà là trầm trọng,
cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ
vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông H.
[2.2] Về con chung: Ông H và bà A có 01 con chung tên Nguyễn Tường V,
giới tính nữ, sinh ngày 04/3/2012, hiện con chung đang sống cùng ông H. Sau khi
ly hôn, ông H yêu cầu nuôi con, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của con
chung muốn sống chung với ông H. Do đó, để đảm bảo môi trường sống ổn định
cho con chung, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng
xét xử thống nhất giao Nguyễn Tường V cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng. Bà A
chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà A có quyền nghĩa vụ thăm nom con
chung, không ai được cản trở.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề
cập giải quyết trong vụ án này.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp số tiền
300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều
82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Minh
H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh H và bà Võ Thúy A được ly
hôn.
[3] Về con chung: Ông Nguyễn Minh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng
con chung tên Nguyễn Tường V, giới tính nữ, sinh ngày 04/3/2012. Bà Võ Thúy
A chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Võ Thúy A có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập
giải quyết trong vụ án này.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Minh
H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002896 ngày
18 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ). Ông Nguyễn
Minh H đã nộp xong án phí.
[6] Ông Nguyễn Minh H, bà Võ Thúy A có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết
theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 12 – Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực 12 – Cần Thơ;
- UBND xã Tân Phước Hưng, TP. Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Châu Thanh Quyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm