Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST ngày 26/05/2023 của TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST ngày 26/05/2023 của TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Hải An (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 26/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Q và anh Trần Duy H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 26/2023/HNGĐ-ST
Ngày 26-5-2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn
CỘNGA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyn Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Minh Hằng
Ông Nguyễn Văn Hiếu
- Thư phn tòa: Thị Thu Trang - Thư Toà án nhân dân quận
Hải An, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng
tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nn dân quận Hải An, thành
phố Hải Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 38/2023/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp vnuôi con khi ly hôn
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2023/QĐXXST-HNngày 10 tháng 5
m 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q; nơi ĐKHKTT: Thôn H, Minh Hải,
huyện Văn Lâm, tỉnh H Yên; nơi hiện nay: Số 7/1259 N, Tổ 7, phường Nam Hải,
quận Hải An, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Duy H; nơi ĐKHKTT: Số 184 Đ, phường Vạn M, quận
Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; nơi trú trước khi đi thi hành án: Số 58C ngõ
56 P, TDP P 2, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; hiện đang
chấp hành án tại: Đội 52, K3, Trại giam T, Bộ Công an; vắng mặt đơn đ
nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 3 năm 2023, bản tự khai nguyên đơn là
chị Nguyễn Thị Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Trần Duy H kết hôn trên sở tự nguyện,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành
phố Hải Phòng vào ngày 21/5/2010. Trên thực tế, anh chị đã chung sống với nhau
từ m 2004 nH đến m 2010 mới làm thủ tục kết hôn. Sau một thời gian chung
sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, nguyên nhân do
không hợp nhau về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống gia
đình. Năm 2010, anh H vi phạm pháp luật đi chấp hành án tại Trại giam Thanh
Xuân, Bộ Công an đến nay. Ngay từ khi anh H bị bắt, chị Q đã quyết định chuyển
về n mẹ đẻ số 7/1259 Ngô Gia Tự, Tổ 7, phường Nam Hải, quận Hải An,
thành phố Hải Phòng sinh sống và m ăn. Nay chị xác định vợ chồng không còn
tình cảm, không thể đoàn tụ được nên đnghị Tòa án giải quyết cho chị được ly
hôn anh H.
Về con chung: Chị Q anh H 02 con chung Trần Ngọc A, sinh ny
10/10/2004 và Trần Duy An, sinh ngày 25/9/2010. Khi ly hôn, chị Q đề nghị được
trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Duy Ađến khi thành niên. Con chung Trần
Ngọc A đã thành niên nên chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị Q không yêu cu Tòa án giải quyết.
Vtài sản chung: Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Trần Duy H trình bày:
Anh xác nhận điều kiện kết hôn của vợ chồng, quá trình chung sống hạnh phúc
o i đến năm 2010, do hành vi vi phạm pháp luật của anh nên vợ chồng đã mỗi
người một i, chị Q đã chuyển đi nơi khác sinh sống ng như không n quan tâm
gì đến gia đình bên nội. Sau khi biết việc ch Q nộp đơn ly hôn, anh H đồng ý ly hôn.
Do hoàn cảnh, điều kin đang chấp hành án n anh H đề nghị a án giải quyết vụ
án vắng mt anh theo quy định của pp luật.
Vcon chung: Anh H trình bày nhất trí với chị Q vcon chung. Ly hôn, anh
đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật nH đề nghị ủy quyền cho bố đẻ
của anh ông Trần Văn Hữu nuôi dưỡng con chung Trần Duy Acho đến khi anh H
chấp hành án xong và trvề.
Vềi sản chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng tham
gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về ttng: Thm pn, Hội đng xét x và Thư ký phiên tòa đã tn th
đúng quy đnh của pháp luật tkhi thlý vụ án cho đến tc thời điểm nghị án.
Nguyên đơn và bị đơn đã thc hin đúng quyền, nghĩa v ca nời tham gia t
tụng theo quy đnh của Bộ luật Tố tng dân s.
Về quan hhôn nhân: Chị Q anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện
đăng kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân hợp pháp. Quá trình
chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách
không hợp nhau. Do vi phạm pháp luật nên anh H phải chấp hành án từ năm 2010
đến nay, suốt thời gian này anh chị không ai còn quan tâm đến ai về mọi mặt. Như
vậy, xác định mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt
được. Căn cứ o Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của chị Nguyễn Thị Q được lyn anh Trần Duy H.
Về con chung: Chị Q anh H 02 con chung Trần Ngọc A, sinh ngày
10/10/2004 và Trần Duy An, sinh ngày 25/9/2010. Xét nguyện vọng của con chung
Trần Duy Amuốn cùng ông nội; tuy nhiên, anh H đang chấp hành án, bố đẻ
anh H không nhận y quyn của anh H trong việc nhận văn bản của Tòa cũng như
không nhận thực hiện việc giám hộ cháu Trần Duy Anên đề nghị Tòa án chấp nhận
yêu cầu của chị Q về con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Q và anh H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về i sn chung: Chị Q và anh H không u cầu a án gii quyết nên
kng đặt vn đề xem xét giải quyết.
Về án phí: ChQ phải nộp án phí n sự sơ thm theo quy định của pp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là v án ly hôn thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điu 28 của Bộ luật Tố tng dân sự.
Tại thi điểm khi kiện, bđơn là anh Trần Duy H đang chp hành án ti Đội
52, K3, Trại giam T, BCông an; trước khi đi chấp hành án, anh H cư ttại quận
Hải An, thành phố Hải Phòng văn bản lựa chọn Tòa án nhân n quận Hải
An, thành phố Hải Phòng nơi giải quyết. vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân n quận Hải An, thành phHải Phòng theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bluật Ttụng dân
sự.
[2] Về svắng mặt của c đương sự: Nguyên đơn và b đơn đều vắng
mặt nH có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng tiến
hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
- Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Trần Duy H quyết định
kết hôn trên stự nguyện và đăng ký kết hôn, theo quy định tại Điều 8, 9
Luật Hôn nhân Gia đình, đây quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung
sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống,
tính cách không hợp nhau. Năm 2010, do anh H vi phạm pháp luật bị bắt giam nên
chị Q đã về nhà mđẻ sinh sống, từ đó đến nay anh chị sống mỗi người mt nơi,
không ai còn quan tâm đến ai về mọi mặt. Nay chị Q đề nghị ly n anh H đồng ý
anh chị đnghị Tòa án nhân n quận Hải An giải quyết cho anh chị được ly
hôn. Hội đồng xét xử nhận định, chị Q anh H kng còn quan m, chăm sóc,
gp đ nhau, cùng nhau chia sẻ c vấn đtrong cuộc sng, vi phạm nga vụ
của vchồng theo Lut n nn gia đình. vy, áp dng Điu 51, 56 của
Luật n nhân và Gia đình năm 2014 chp nhn yêu cầu của chNguyễn Thị Q,
giải quyết cho ch Q đưc ly n vi anh Trần Duy H.
[4] Về con chung: Chị Nguyễn ThQ anh Trần Duy H 02 con chung
Trần Ngc A, sinh ngày 10/10/2004 Trần Duy An, sinh ngày 25/9/2010. Ly
hôn, do anh H đang chấp hành án nên chị Q có nguyện vọng trực tiếp nuôi cháu
Trần Duy An, sinh ngày 25/9/2010. Con chung Trần Ngọc A đã thành niên nên anh
H và chị Q đề không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét nguyện vọng của cháu An
điều kiện nuôi con của anh H chị Q: Anh H không điều kiện chăm sóc, giáo
dục con do đang trong thời gian chấp hành án, anh nguyện vọng ủy quyền cho
bố đẻ anh ông Trần Văn H giám hộ cho cháu An. Tuy nhiên trường hợp của
cháu An còn cha mẹ, tuy anh H không có điều kiện chăm sóc nH mcháu là chị Q
vẫn điều kiện chăm sóc, giáo dục con nên cháu An không thuộc trường hợp
người được giám hộ theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Dân sự; chị Q hiện lao
động tự do thu nhập, chị Q điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con. Vì vy, yêu
cu ca ch Q về con chungphù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân
Gia đình phù hợp điều kiện thực tế của anh chị. V việc cấp ỡng nuôi con:
Ch Q anh H không yêu cầu Tòa án giải quyếtn Hi đồng xét xử không xem t.
[5] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Th Q anh Trần Duy H không yêu cầu
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: ChQ phải chịu án phí dân sự thm theo quy đnh của
pháp luật
[7] Về quyn kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Qanh Trần Duy H được quyền
kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 228, 235 điều 273 của Bộ luật Tố
tụng n sự; các điều 51, 56, 81, 82 83 của Luật Hôn nhân Gia đình; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q được ly hôn anh Trần Duy H.
2. Về con chung: Giao con chung Trần Duy An, sinh ngày 25/9/2010 cho chị
Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự
thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung Trần Ngọc A, sinh ngày
10/10/2004 hiện đã thành niên nên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Q anh H không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Q anh Trần Duy H không yêu cầu
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Ch Nguyễn Th Q phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm nH được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004879
ngày 11/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Chị Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo của các đương sự:
Chị Nguyn Thị Q anh Trần Duy H được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP. Hải Phòng;
- VKSND quận Hải An;
- Chi cục THA DS quận Hải An;
- UBND phường Đông Hải 1, quận Hải An,
TP. Hải Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Hằng
Tải về
Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST Bản án số 26/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất