Bản án số 26/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Cái Răng (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 26/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Mỹ L và Lương Tấn B "Tranh chấp ly hôn'
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN CỘNG A XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
QUN C Đc lp - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 26/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30-6-2022
V/v “Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Trung Hiến
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông i Thanh Trí
2/ Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hoài Anh - Thư Tòa án nhân dân
quận C, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ tham gia
phiên tòa: Bà Phạm Thị Cúc - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận C, thành
phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:
65/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”. Theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 313/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 24 tháng 5
năm 2022 Quyết định hoãn phiên tòa số 89/2022/QĐST-DS ngày 13 tháng 6
năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Mỹ L, sinh năm 1982 (Có yêu cầu giải quyết
vắng mặt).
Địa chỉ: khu vực A, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Ông Lương Tấn B, sinh năm 1978 (Vắng mặt).
Địa chỉ: khu vực A, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/02/2022 quá trình giải quyết, nguyên đơn
bà Nguyễn Mỹ L trình bày:
2
Qua tìm hiểu chúng tôi tự nguyện đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân phường Thường Thạnh, quận C, thành phố Cần Thơ vào ngày
10/11/2005.
Chúng tôi sống hạnh phúc được 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, chồng tôi người khác bên
ngoài, chúng tôi thường xuyên cự cải, cả hai đã cố hàn gắn tình cảm nhưng không
thành. Chúng tôi đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay. vậy, tôi làm đơn yêu cầu
Tòa án nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ giải quyết cho tôi vấn đề sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Cho tôi được ly hôn với ông Lương Tấn B.
+ Về con chung: Chúng tôi 02 con chung tên Lương Tấn T (nam); sinh
ngày 21/6/2002. Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. cháu
Lương Tấn T (nam); sinh ngày 24/02/2006. Hiện tại cháu T đang sống với tôi. Tôi
yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu T đến khi trưởng thành. Không yêu cầu ông B
cấp dưỡng.
+ Về tài sản chung: Không có.
+ Về nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Lương Tấn B: Được Tòa án triệu hợp lệ 02 lần nhưng không
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa
giải.
Do đó, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt vẫn giữ yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn tiếp tục vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự,
thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật; Người tham gia tố tụng đối với nguyên
đơn đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn vắng mặt các lần hòa giải xét
xử, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản ttụng nên Tòa án tiến hành
3
xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định Điều 227, Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Từ các tài liệu, chứng cứ trong hồ nhận thấy mâu
thuẫn giữa bà L và ông B đã thật sự nghiêm T, đời sống hôn nhân không đạt được.
Do đó, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyễn Mỹ L ông Lương Tấn B tnguyện
tiến tới hôn nhân vào năm 2005, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường
Thường Thạnh, quận C, thành phố Cần Thơ vào ngày 10/11/2005 nên xem hôn
nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận điều chỉnh. Quá trình chung sống,
L và ông B phát sinh mâu thuẫn, L có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn nên quan hệ
pháp luật được xác định Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn địa chỉ tại quận C cho
nên tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận C theo
quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Nguyễn Mỹ L đơn yêu cầu giải
quyết vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Lương Tấn B
đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt cho nên Hội đồng xét x
quyết định tiến hành xét xử vụ án (vắng mặt nguyên đơn bị đơn) theo quy định
tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét quan hệ hôn nhân: L và ông B chung sống năm 2005 đăng
kết hôn năm 2005 tại y ban nhân dân phường Thường Thạnh, quận C, thành
phố Cần Thơ, sống hạnh phúc một thời gian tphát sinh mâu thuẫn. Tại phiên tòa
hôm nay ông B đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vẫn vắng mặt
nên được xem từ bỏ quyền tranh tụng của mình. Hội đồng xét xử sẽ giải quyết
vụ án dựa trên trình bày của L các tài liệu, chứng cứ khác trong hồ vụ
án. Theo L, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, vợ
4
chồng thường xuyên cự cải, ông B người khác bên ngoài cho nên nộp đơn
xin ly hôn.
Xét trong quá trình giải quyết vụ án, bà L xác nhận bà ông B chung sống
không hạnh phúc, mâu thuẫn ngày càng trầm T mặc vchồng cố gắn hàn
gắn tình cảm nhưng không cải thiện. Do đó, ông B đã ly thân với nhau từ
năm 2019 cho đến nay.
Mặt khác, ông B đã được Tòa án tống đạt các văn bản ttụng quyết định
đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn không đến Toà án tham gia tố tụng để Toà án hoà
giải, động viên hai bên đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này chứng tỏ
giữa ông B và L đã không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt
được thì cuộc sống chung cũng không còn ý nghĩa. Do đó, Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu ly hôn của L theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 56
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: L khai tên Lương Tấn T (nam); sinh ngày
21/6/2002. Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Và cháu Lương Tấn
T (nam); sinh ngày 24/02/2006. Hiện tại cháu T đang sống với bà L. Sau khi ly hôn
L yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu T đến khi trưởng thành. Không yêu cầu ông
B cấp dưỡng.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
Vợ, chồng thỏa T về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau
khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa T được thì Tòa án quyết định giao
con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con
từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Tại bản tự khai ngày 24/5/2022 thì cháu T nguyện vọng sống vi mẹ (bút
lục 34). Ngoài ra, hiện tại cháu T đang sống chung với bà L. L cũng có nguyện
vọng được trực tiếp nuôi cháu T đến khi trưởng thành. Nhằm tạo điều kiện vmặt
vật chất tinh thần cho cháu T tránh làm xáo trộn cuộc sống của cháu. vậy,
việc giao cháu T cho L trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợp quy định
5
pháp luật cũng đảm bảo cuộc sống cho cháu T. Về cấp dưỡng nuôi con: L
không yêu cầu ông B cấp dưỡng cho nên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông B theo quy
định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn khai không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này ai tranh chấp stách ra giải quyết thành vụ
kiện khác.
[6] Về án phí hôn nhân thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Đối vi ý kiến ca đại din Vin kim sát:
+ V vic tuân th theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hi đồng xét x
Thư ký phiên tòa cũng như đương sphù hp vi quy định ca pháp lut.
+ V ni dung gii quyết v án: Vi nhng phân ch nêu trên v yêu cu
khi kin ca nguyên đơn nên đề ngh ca Kim sát viên v ni dung này phù
hp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, khoản 3 Điều 82 của Luật
Hôn nhân Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2017/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
6
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Mỹ L về việc ly
hôn với ông Lương Tấn B.
1. V quan h hôn nhân: Nguyễn Mỹ L được ly hôn với ông Lương Tấn
B.
2. V con chung: Nguyên đơn khai 02 con chung Lương Tấn T (nam);
sinh ngày 21/6/2002. Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Và Lương
Tấn T (nam); sinh ngày 24/02/2006. Giao cháu T cho L trực tiếp nuôi dưỡng
đến khi trưởng thành. Ghi nhận bà L không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông B theo quy
định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.
3. V tài sn chung, n chung: Hội đồng xét xkhông xem xét giải quyết.
Nếu sau này có ai tranh chp s tách ra gii quyết thành v kin khác.
4. V án phí hôn nhân gia đình sơ thm: Bà Nguyễn Mỹ L phải chịu 300.000
đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí L đã np theo biên lai thu s 0008335 ngày
07/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự, quận C thành án phí hôn nhân gia
đình sơ thm phải chịu. Bà L đã nộp xong án phí.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đương sự;
- VKSND QCR;
- Chi cục THADS quận C;
- TAND TP.CT;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Bùi Trung Hiến
Tải về
Bản án số 26/2022/HNGĐ-ST Bản án số 26/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất