Bản án số 26/2021/HNGĐ-ST ngày 19/08/2021 của TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2021/HNGĐ-ST ngày 19/08/2021 của TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Bình (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 26/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Vũ Thị N xin ly hôn ông Trần Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH THÁI BÌNH
TNH THÁI BÌNH
CNG A HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
Bn án s: 26/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 19-8-2021
V/v tranh chp v ly hôn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH THÁI BÌNH, TNH THÁI BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Hương.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Trn Minh Hi.
2. Ông Nguyn Xuân Anh.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyn Duy Long Thư Tòa án nhân n
thành ph Thái Bình, tnh Thái Bình.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Thái Bình, tnh Thái Bình
tham gia phiên toà: Bà Nguyn Th Huyn - Kim sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2021 ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Thái Bình,
tnh Thái Bình xét x thẩm công khai v án th s: 68/2021/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 7 năm 2021 v vic tranh chp v vic tranh chp v ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 36/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8
năm 2021 gia:
- Nguyên đơn: Vũ Th N, sinh năm 1970;
Địa ch: Xóm 2, thôn N, xã V, thành ph T, tnh Thái Bình. Vng mt.
- Bị đơn: Ông Trn Văn T, sinh năm 1970;
Địa ch: Xóm 2, thôn N, xã V, thành ph T, tnh Thái Bình. Vng mt.
NI DUNG V ÁN:
2
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/62021, trong quá trình gii quyết v án
nguyên đơn bà Vũ Thị N trình bày:
V quan h hôn nhân: Bà và ông T t nguyn tìm hiu t nguyn t chc
i theo phong tục địa phương vào tháng 12/1993 v chung sng ng nhau t
đó ti thôn N, xã V, thành ph T, tỉnh Thái Bình. Do chưa hiểu biết nên t đó đến
nay ông không đi đăng kết hôn tại quan nhà nước thm quyn nào. T
thời điểm đó đến nay ông T cùng đăng h khu tại UBND Đông,
huyn Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (nay Đông, thành phố Thái Bình, tnh
Thái Bình). Quá trình chung sng, thi gian đầu ông bà chung sng hòa thun, hnh
phúc nng đến đầu năm 2003 ông luôn xy rau thun do bất đồng quan điểm
nên dn đến thường cãi vã. Đến cui năm 2013 ông mu thuẫn căng thẳng nên
mỗi người sng một nơi, không ai quan m đến ai. Đến nay xét thy ông ly thân
nhau quá lâu, tình cm v chng không còn, v chng không th đoàn tụ cùng nhau
đưc na nên đề ngh Tòa án gii quyết cho v chng ông ly hôn. V con
chung: N ông T không con chung nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
V tài sn: không yêu cu gii quyết v tài sn chung ca v chng, v chng
không cho ai vay chung, không n chung ai nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
Ti đơn đề ngh ca ông Trần Văn T ngày 23/7/2021 th hin: V thi gian
và quá trình chung sống như bà N trình bày là đúng. Ông và bà N có t nguyn tìm
hiu t chức cưới theo phong tục địa phương vào tháng 12/1993, t đó đến nay
ôngkhông đi đăng ký kếtn tại cơ quan nhà nước có thm quyn nào. Quá tnh
chung sng, thời gian đầu ông chung sng hòa thun, hạnh phúc nhưng đến đầu
năm 2003 ông luôn xy ra mâu thun n dẫn đến thường i vã. Đến cui năm
2013 v chng mu thun căng thẳng nên mỗi người sng một nơi, không ai quan
tâm đến ai. Đến nay ông xác định tình cm v chồng không còn nên đề ngh a án
gii quyết cho ông ly hôn. V con chung: ông T bà N không con chung nên
không yêu cu Tòa án gii quyết. V tài sn: ông N không yêu cu gii
quyết v tài sn chung ca v chng, v chng không cho ai vay chung, không n
chung ai nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
* Ti biên bn ghi li khai ca Hoàng Th Diu, ch dâu ca ông T th
hin: V thời gian, điều kin kết hôn, mâu thun v chng như N trình bày
đúng. Khi mâu thuẫn xảy ra gia đình 2 bên đã hòa giải nhưng vợ chng ông T,
N không đoàn tụ đưc. Đến nay ông T N ly thân nhau đã quá lâu, tình cm
v chng không còn, v chng không th đoàn tụ đưc na nên đề ngh Tòa án
gii quyết cho ông bà ly hôn theo quy đnh ca pháp lut. V con chung: Ông T
3
N không con chung. V tài sn chung: Ông T, N không tài sn chung.
Theo bà biết thì v chng không có vay n gì ca ai, không cho ai vay n chung tài
sn gì.
* Ti biên bn xác minh vi Ủy ban nhân dân Đông, thành ph Thái
Bình th hin: Bà N và ông T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã Vũ Đông. Bà N
ông T t nguyn tìm hiu t chức cưới theo phong tục địa phương vào
tháng 12/1993 v chung sng cùng nhau t đó tại thôn N, V, thành ph T, tnh
Thái Bình nhưng không đi đăng kết hôn ti y ban nhân dân Đông. Quá
trình chung sống đến năm 2013 ông bà ly thân nhau mỗi người sng một nơi, không
ai quan tâm đến ai. Đến nay xét thy ông bà ly thân nhau quá lâu, tình cm v chng
không n nên bà đề ngh Tòa án gii quyết cho v chng ông ly hôn. Ông T, bà
N không có con chung.
* Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Thái Bình, tnh Thái Bình
tham gia phiên tòa phát biu ý kiến: Hội đồng xét x, Thẩm phán, Thư thực
hiện đúng quy định pháp lut t tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định v
quyn nghĩa vụ ca mình. B đơn không đến Tòa án nhưng đơn trình bày ý
kiến xin vng mt ti Tòa án. V ni dung v án: Đề ngh Hội đồng xét x áp
dng các Điu 147, 228, 235 B lut T tng dân s; Căn c vào các Điu 9, khon
1 Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi: V quan
h hôn nhân: không công nhn ông T và bà N là v chng. V quan h con chung và
quan h tài sn: không đặt ra gii quyết. Án phí: N phi chu án phí ly hôn
thm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án đưc thm tra ti phiên
tòa căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, ý kiến ca đi din Vin kim
sát, Tòa án nhận định:
[1] V quan h tranh chp Tòa án thm quyn gii quyết: Nguyên
đơn, khởi kin và có yêu cầu xin ly hôn do đó xác định quan h pháp luật là “Tranh
chp v ly hôn” theo quy đnh ti khoản 1 Điều 28 B lut T tng dân s năm
2015. B đơn nơi trú ti thành ph Thái Bình, tnh Thái Bình nên Tòa án
nhân dân thành ph Thái Bình, tnh Thái Bình có thm quyn gii quyết v án theo
4
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 đim a khoản 1 Điều 39 B lut T tng
dân s.
[2] V th tc t tụng: Nguyên đơn b đơn đu đơn xin xét xử vng
mt nên Hội đồng xét x áp dng khon 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 B lut T
tng dân s, tiến hành xét x v án vng mt tt c những ngưi tham gia t tng.
[3] V ni dung v án:
[3.1] V quan h hôn nhân: Quan h hôn nhân gia N ông T đưc xác
lập trên cơ sở t nguyn, có t chc l i theo phong tc tại địa phương vào tháng
12/1993, nhưng không đăng kết hôn tại quan nhà nước thm quyn. Sau
khi i N, ông T chung sng cùng nhau tại thôn Nguyên Trãi, Đông đến
năm 2003 thì phát sinh mâu thun. Nguyên nhân mâu thun do bất đồng quan
đim nên v chồng thưng va chm cãi nhau đã sống ly thân nhau t năm
2013 đến nay không ai quan tâm đến ai. Xét thy hôn nhân ca N, ông T đã lâm
vào tình trng trm trọng, đời sng chung không th kéo dài, N, ông T đều u
cu Tòa án x cho ông bà đưc ly hôn nên cần căn cứ o Điều 9, khon 1 Điều 14,
Điu 53 Lut Hôn nhân và gia đình xác định vic kết hôn ca bà N, ông T không có
giá tr pháp lý, cn tuyên b không công nhn quan h v chng gia N ông
T.
[3.2] Về quan hệ nuôi con: N ông T không con chung nên không
đặt ra giải quyết.
[3.3] V quan h tài sn n chung: N, ông T không yêu cu Tòa án
gii quyết nên không đặt ra gii quyết.
[4] V án phí sơ thm: N phi chu án phí hôn nhân gia đình thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điu 147, 228, 235, 238, 266, 271 Điều 273 B lut T tng
dân sự; Căn c vào Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 Lut Hôn nhân gia đình;
Căn c vào Điều 6, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, np qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng
giữa bà Vũ Thị N ông Trần Văn Tuyên.
5
[2]. Về quan hệ con chung: Bà Thị N ông Trần Văn T không con
chung nên không đặt ra giải quyết.
[3]. Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.
[4]. V án phí: Thị N phi chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thm
nhưng được tr vào s tin tm ng án phí dân s sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng
theo biên lai s 0000242 ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chi cc Thi hành án dân
s thành ph Thái Bình, tnh Thái Bình; Thị N đã nộp đủ án ply hôn
thm.
[5]. V quyn kháng cáo: Ông Trần Văn T Thị N đưc quyn
kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bn án
đưc niêm yết.
Nơi nhn:
- Các đương sự;
- VKSND thành ph Thái Bình, tnh
Thái Bình;
- U ban nhân dân xã Vũ Đông, thành
ph Thái Bình, tnh Thái Bình;
- Chi cc THADS thành ph Thái Bình;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hƣơng
Tải về
Bản án số 26/2021/HNGĐ-ST Bản án số 26/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất