Bản án số 26/2019/HNGĐ-ST ngày 03/09/2019 của TAND tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2019/HNGĐ-ST ngày 03/09/2019 của TAND tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Trà Vinh |
| Số hiệu: | 26/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh Lê Thành N yêu cầu được ly hôn với chị Ngô Thị Bé N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 26/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 03-9-2019
“V/v tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT LÊ THÀNH N
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Văn Trung
Bà Nguyễn Thị Mười
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Hùng Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Trần
Thị Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh tiến
hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 236/QĐXXST-DS ngày 20
tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thành N, sinh năm 1989 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấpVĩnh Bảo, xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Tr Vinh.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị Bé N, sinh năm 1994 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: USA – Hoa Kỳ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện của anh Lê Thành N là nguyên đơn trình bày: Vào nhân
2015 do sự giới thiệu của người thân anh Lê Thành N và chị Ngô Thị Bé N quen
biết tìm hiểu yêu thương nhau v ngy 17/02/2016 anh chị đăng ký kết hôn với
nhau tại Ủy ban nhân dân huyện C. Sau khi kết hôn với nhau chung sống với nhau
được 01 tháng thì chị Ngô Thị Bé N trở về nước Mỹ sinh sống. Chị Ngô Thị Bé N
2
có làm thủ tục bảo lãnh anh Lê Thành N sang Mỹ để chung sống nhưng do có sự
bất đồng về quan điểm nên trì hoãn việc bảo lãnh v quan điểm trong cuộc sống
gia đình khác nhau dẫn đến tính cảm vợ chồng không còn. Hiện nay mỗi người
sống mỗi nước khác nhau, khả năng đon tụ không có nên anh Lê Thành N xin ly
hôn với chị Ngô Thị Bé N.
Về tài sản chung, con chung, nợ chung không có nên anh Lê Thành N không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Theo li trình bày của chị Ngô Thị Bé N là bị đơn trnh bày: Chị Ngô Thị
Bé N thống nhất với lời khai của anh Lê Thành N về thời điểm kết hôn, đăng ký
kết hôn, tài sản chung, con chung không có. Do bất đồng quan điểm sống nên chị
cũng đồng ý ly hôn với anh Lê Thành N.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tr Vinh về vụ án: Về thủ
tục tố tụng, Thẩm phán v Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng theo quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hnh đúng quyền v nghĩa
vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về hôn nhân anh Lê Thành N v chị
Ngô Thị Bé N thống nhất ly hôn với nhau, con chung, ti sản chung không có. Do
đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh Lê Thành N v chị Ngô Thị Bé N
được ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên to v căn cứ kết quả tranh luận tại phiên to. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ pháp luật của vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ khoản 1
Điều 27; khoản 3 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự, thì vụ án này thuộc thẩm quyền
của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Nguyên đơn, bị đơn có bản tự khai trình by rõ rng các vấn đề trong vụ án
v có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tr Vinh xét xử vắng mặt, căn cứ vo Điều
238 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hnh xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị
đơn.
[2] Về Quan hệ hôn nhân anh Lê Thành N v chị Ngô Thị Bé N xác lập hôn
nhân vo năm 2016 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo đúng quy định
của pháp luật nên xác định đây l hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Thành N, sau khi cưới nhau anh chị chung
sống với nhau được 01 tháng thì chị Ngô Thị Bé N trở về Mỹ sinh sống, do bất
đồng quan điểm, cách xa về địa lý nên anh Lê Thành N xin được ly hôn.
Theo khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân v Gia đình quy định về tình nghĩa vợ
chồng: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm
3
sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình” nhưng
anh Lê Thành N và chị Ngô Thị Bé N cả hai đã không thực hiện các nghĩa vụ này
với nhau. Nay anh Lê Thành N xin ly hôn, chị Ngô Thị Bé N cũng đồng ý ly hôn,
nên chấp nhận cho anh Lê Thành N được ly hôn với chị Ngô Thị Bé N.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu, nên
Tòa án không giải quyết.
[4] Về án phí anh Lê Thành N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; khoản 3 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
51, 53 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;
Chấp nhận đơn yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Thành N;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Thành N, cho anh
Lê Thành N được ly hôn với chị Ngô Thị Bé N.
2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có không yêu cầu, nên Tòa
án không giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Thành N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân sơ
thẩm, anh Lê Thành N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu
số 0004922 ngày 02/8/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh nên cấn trừ.
Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngy được bản án hoặc niêm yết.
Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản
án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Trà Vinh;
- Cục THADS tỉnh Trà Vinh;
- Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh;
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu: TDS, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Thành Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm