Bản án số 259/2017/HNGĐ-ST ngày 07/11/2017 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 259/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 259/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 259/2017/HNGĐ-ST ngày 07/11/2017 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 259/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 07/11/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị H yêu cầu ly hôn anh N, yêu cầu nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 259/2017/HNGĐ - ST
Ngày: 07/11/2017
“V/v Ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
- Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Ông: Đặng Minh Trung.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Việt Thắng
2. Ông: Trịnh Văn Điệp
- Thư ký phiên toà: Ông Huỳnh Hoàng Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn
Thời
Ngày 07 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử
sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 423/2017/TLST- HNGĐ ngày
17 tháng 7 năm 2017 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 395/2017/QĐXXST-
HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1980 (có mặt)
Trú tại: Khóm 1, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Trú tại: Khóm 1, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Lê Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Lê Văn N sống chung từ năm 1998, hôn nhân do bà
tự nguyện lựa chọn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh
Cà Mau vào ngày 07 tháng 11 năm 2003. Bà và ông N đã ly thân từ tháng 11 năm
2016 đến nay.
Lý do bà yêu cầu ly hôn: Ông N nghiện rượu, không quan tâm lo lắng cho vợ
con. Nay, bà yêu cầu ly hôn ông Lê Văn N.
Về con chung: Bà và ông N có 1 người con chung: Lê Văn T, sinh ngày 09
tháng 3 năm 2001. Bà yêu cầu nuôi con, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
2
Về tài sản chung: Bà yêu cầu để vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà xác định không có.
Ông Lê Văn N trình bày:
Về hôn nhân: Ông thống nhất với bà Lê Thị H về thời gian sống chung, thời
gian kết hôn, lý do ly hôn. Ông yêu cầu đoàn tụ.
Về con chung: Ông và bà H có 1 người con: Lê Văn T, sinh ngày 09 tháng 3
năm 2001. Ông đồng ý giao con cho bà H nuôi.
Về tài sản chung: Ông yêu cầu để vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông xác định không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Lê Văn N đã được triệu tập xét xử hợp lệ vào các ngày 20 tháng 10
năm 2017 và ngày 07 tháng 11 năm 2017 nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải
quyết vụ án vắng mặt ông Nguyên theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng
dân sự.
[2] Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là ly hôn, nuôi con theo quy
định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Ông Lê Văn N và bà Lê Thị H sống chung với nhau từ năm
1998, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện
Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau vào ngày 07 tháng 11 năm 2003 nên được công nhận là
vợ chồng. Bà H yêu cầu ly hôn ông N với lý do: Ông N không quan tâm lo lắng cho
bà và con. Hội đồng xét xử xét thấy, ông N và bà H đã phát sinh mâu thuẫn nhưng các
bên không có biện pháp nào hàn gắn quan hệ hôn nhân, cũng không có thiện chí hàn
gắn mối quan hệ vợ chồng làm cho tình trạng hôn nhân thêm trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên
chấp nhận cho bà Lê Thị H ly hôn ông Lê Văn N.
[4] Về con chung: Bà H và ông N có 1 người con: Lê Văn T, sinh ngày 09
tháng 3 năm 2001. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu T trên 07 tuổi và dưới 18 tuổi nên
cần xem xét đến nguyện vọng của cháu T theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và
gia đình. Cháu T có nguyện vọng được mẹ là bà Lê Thị H nuôi; cháu T đang được bà
H nuôi nên tiếp tục giao cho bà H nuôi dạy là phù hợp. Bà H không yêu cầu ông N
cấp dưỡng nuôi con. Đây là sự tự nguyện của đương sự nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông N yêu cầu tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình. Ông
N không phải chịu án phí.
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: + Các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
+ Các Điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
+ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lê Thị H ly hôn ông Lê Văn N.
2/ Về con chung: Giao cháu: Lê Văn T, sinh ngày 09 tháng 3 năm 2001cho bà
Lê Thị H nuôi (Bà H đang nuôi cháu Lê Văn T). Ông Lê Văn N không phải cấp
dưỡng nuôi con. Ông N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản
trở.
3/ Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân; bà H có
nộp tạm ứng 300.000 đồng tại biên lai thu số 0007181, ngày 17 tháng 7 năm 2017,
được chuyển thu đối trừ. Ông N không phải chịu án phí.
Bà H được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông N được
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
TM/HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
+Nôi nhaän: Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa
- Toà án ND tỉnh Cà Mau. (Đã ký)
- VKS ND huyện TVT
- Đương sự
- Lưu hồ sơ.
Đặng Minh Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm