Bản án số 258/2024/DS-PT ngày 05/07/2024 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 258/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 258/2024/DS-PT ngày 05/07/2024 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 258/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: người đại diện của ông N và bà T thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông N1 tháo dỡ, di dời nhà và tài sản trả lại phần đất thuộc thửasố 74, tờ bản đồ 16 (Bản đồ địa chính 2009) có diện tích theo đo đạc thực tế là 30,3m2 tọa lạc tại ấp C, xã Đ, thành phố C, tỉnh Cà Mau cho ông N và bà T; đồng thời, rút lại đối với yêu cầu được nhận số tiền bồi thường 7.000.000 đồng do thu hồi đất mở rộng Quốc lộ A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 258 /2024/DS-PT
Ngày 05 7 2024
V/v tranh chấp quyn s dụng đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Lập
Các Thẩm phán: Ông Dương Hùng Quang
Bà Châu Minh Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Bà Hứa Như Nguyện - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà: Ông
Nguyễn Văn Điện Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sthụ số: 135/2024/TLPT-DS ngày 03 tháng 6
năm 2024 về việc: Tranh chấp quyn s dụng đất.
Do bn án dân s thẩm s: 77/2024/DS-ST ngày 24 tháng 4 năm 2024
của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 138/2024/QĐ-PT ngày 17
tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Lê Quang N, sinh năm 1956;
2. Bà Đỗ Th T, sinh năm 1960;
Cùng địa ch cư trú: Ấp C, xã Đ, thành phố C, tnh Cà Mau.
Người đại din hợp pháp theo y quyền của ông Quang N Đỗ Th
T: Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1964; địa chỉ t: S A, N, khóm H, phường H,
thành ph C, tnh Cà Mau (Có mặt).
- B đơn: Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1966 (Có mặt);
Địa ch cư trú: p C, xã Đ, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th T1, sinh năm 1960 (Vắng mặt);
Địa ch cư trú: Ấp T, xã T, huyn C, tnh Cà Mau.
2. Ông Nguyễn Văn N2, sinh năm 1968 (Vắng mặt);
Địa ch trú: Nhà không s, đưng H, khóm G, phường G, thành ph C,
tnh Cà Mau.
3. Ông Nguyễn Văn N3 (Vắng mặt);
Địa ch cư trú: Ấp C, xã Đ, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
4. Ông Nguyễn Văn Q (Vắng mặt);
Địa ch cư trú: Ấp C, xã Đ, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
5.ơng Thị H, sinh năm 1979 (Vắng mặt)
Địa ch cư trú: Ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
6. Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau (Vng mt);
Địa ch: S G, N, khóm A, phường I, thành ph C, tnh Cà Mau.
- Người kháng cáo: Ông Lê Quang N và bà Đỗ Th T, là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kin ca ông Quang N, Đỗ Th T trong quá trình
giải quyết vụ án ông Ngô Văn Đ trình bày:
Vợ chồng ông Lê Quang N Đỗ Th T có mt phần đất th cư din tích
24m
2
ti tha s 1107, t bản đồ s 01, tọa lạc ấp C, Đ, thành phố C theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất s 07852/QSDĐ do Uỷ ban nhân dân (UBND) thị
C (nay thành phố C) cấp ngày 20/8/1996 đứng tên Quang N. Năm 2000,
ông N và T cho Nguyễn Thị T2 (mẹ ông N1) n phần đt din ch 24m
2
nêu trên để T2 ct nhà tm, thời gian mượn 05 năm. Đến khoảng năm 2002,
Nhà nước thu hi mt phn diện tích để m rng Quc l A, khi Nnước bi
thưng tin thu hồi đt tT2 đòi nhận số tiền bồi thường khong 7.000.000
đồng. Do có tranh chp nên UBND thành ph C đã gửi số tiền bồi thường vào Kho
bạc Nhà nước để chờ giải quyết.
Quá trình giải quyết tranh chấp, UBND thành ph C ban hành Quyết định s
559/QĐ-UB ngày 03/7/2003 v vic gii quyết tranh chấp đất gia ông N vi
Nguyn Th Thi . Theo Quyết định s 559 đã bác đơn yêu cu ca ông N, tạm
giao phần đất trên cho T2 qun lý, s dng. Ông N khiếu ni Quyết định s
559/QĐ-UB ngày 03/7/2003; đến ngày 14/7/2005 UBND thành phố C ban hành
Quyết định s 14/QĐ-UB thu hi Quyết định s 559 nêu trên do gii quyết không
đúng thm quyn.
Đến năm 2018 T2 chết, phần đất do ông Nguyễn Văn N1 con T2
qun s dụng. Do đó, ông N T khởi kiện yêu cu ông N1 tháo d, di di
nhà tài sn tr li phần đất diện tích 24m
2
tọa lạc tại ấp C, Đ, thành phố C,
tỉnh Mau co ông N T; đồng thời yêu cầu đưc nhận số tiền 7.000.000
đồng bồi thường thu hồi đất m rng Quc l A hiện đang được gi ti Kho bc
tnh C.
Tại phiên tòa thẩm, người đi din ca ông N T thay đổi yêu cầu
khởi kiện, yêu cu ông N1 tháo d, di di nhà và tài sn tr li phần đất thuc tha
s 74, t bản đ 16 (Bản đồ địa chính 2009) diện tích theo đo đc thc tế
30,3m
2
tọa lạc tại ấp C, Đ, thành phố C, tỉnh Mau cho ông N T; đồng
thi, rút lại đối vi yêu cầu được nhn s tin bồi thường 7.000.000 đồng do thu
hồi đất m rng Quc l A.
- Theo ông Nguyễn Văn N1 trình bày:
Phần đất hiện đang tranh chấp có ngun gc t ngoi của ông N1 n
Phạm Thị T3 ã chết) cho lại mẹ ông là bà Nguyễn Thị T2 (đã chết năm 2018). Bà
T2 05 người con gm Nguyn Th T1, Nguyễn Văn N2, Nguyễn Văn N1,
Nguyễn Văn N3, Nguyễn Văn Q Dương Thị H. Do phần đất này đất bảo lưu
ven sông nên không đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Bà T2 đã cất
nhà ở, sinh sng ổn định trên phần đất hơn 50 năm nay. Quá trình sử dụng đt ông
không nghe Thi n gì về việc mượn đất ca ông N cũng không biết vic
T2 viết giấy mượn đất như ông N trình bày. Ông N1 không đồng ý đối với yêu
cầu khởi kiện của ông N và bà T.
- Theo bà Nguyn Th T1, ông Nguyễn Văn N2, bà Dương Thị H trình bày:
T1, ông N2, bà H thống nhất với ý kiến trình bày của ông N1.
- Theo đại din ca Ủy ban nhân dân thành phố C trình bày:
Qua soát h cp giy chng nhn quyn s dụng đất (QSDĐ) của ông
Lê Quang N thì thời điểm năm 1996, Hội đồng đã tổ chức xét cấp giấy chứng nhận
QSDĐ và đã đưc UBND th xã C duyệt cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho 1.125 hộ
gia đình, nhân trên đa bàn Đ, trong đó hộ ông Quang N. Vào thi
điểm năm 1996, trên sở người đề ngh cp giy t kê khai din tích cp và cam
kết ngun gốc đất không tranh chp vi ai thì UBND xã lập danh sách, sau khi qua
Hội đồng xét thì trình UBND thị xã C xem xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ theo
danh sách đề ngh. Vic cp giy chng nhận QSDĐ thực hin qua bản đồ không
nh (Bản đồ 229), không đo đc thc tế. Do đó, để gii quyết tranh chấp giữa các
bên, đề ngh Tòa án căn cứ vào nhng tài liệu do cơ quan chuyên môn cung cấp
da vào tình hình thực tế để gii quyết v án. Tuy nhiên, thời điểm này nếu là đất
bảo lưu ven sông sẽ không được cp giy chng nhn QSDĐ.
Tại bản án dân s sơ thẩm s: 77/2024/DS-ST ngày 24 tháng 4 m 2024 của Tòa
án nhân dân thành phố Cà Mau quyết định:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Quang N bà Đỗ Th T v
vic yêu cu ông Nguyễn Văn N1 tháo d, di di nhà tài sản để trả lại phần đất
có kích thước theo đo đạc thc tế ti Bn v hin trng ngày 17/01/2023 của Trung
tâm kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc - Tài nguyên Môi trường tỉnh C, thuc
tha s 74, t bản đồ 16 (Bản đồ năm 2009) với diện tích 30,3m
2
tọa lạc ấp C,
xã Đ, thành phố C.
Đình chỉ đối vi yêu cu ca Lê Quang N, bà Đỗ Th T v vic yêu cầu được
nhn s tin bồi thường do thu hồi đất m rng Quc l A là 7.000.000 đồng.
Chi phí tố tụng: Ông Quang N, Đỗ Th T phải chịu chi phí đo đạc
3.228.000 đồng và thẩm định giá 4.840.000 đồng
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của các
đương sự.
Ngày 06/5/2024, ông Quang N và Đỗ Th T đơn kháng cáo, yêu
cu sa bn án thẩm, buộc ông Nguyễn Văn N1 trả lại cho ông N và T diện
tích đất theo đo đạc 30,3m
2
tọa lạc ấp C, Đ, thành phố C số tiền đo đạc
3.228.000 đồng, tiền thẩm định giá 4.840.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại din ca ông Quang N bà Đỗ Th
T giữ nguyên kháng cáo.
Phần tranh luận tại phiên toà:
Ông Đ phát biu: Qua các tài liu chng c trong h và tranh tng ti
phiên toà, sở chng minh ông N cho T2 ợn đất, c th: Ông N1 thừa
nhận từ trước đến nay ch ti v trí phần đt hin nay tranh chấp; trước đây bà T2
b đi khỏi địa phương một thời gian, sau đó tr v không ch nên nh nhà
T4 cháu T2, mt thi gian thì xảy ra mâu thuẫn nên không nữa, nên
ông N cho bà T2 ợn đất đ ct nhà , bà T2 ký tên giấy mượn đất. Trước đó,
T2 đất nhưng đã sang nhượng cho người khác. Năm 2002, Nhà nước chi tr
tin bồi thường thu hồi đất, T2 đòi nhận, ông N không đồng ý nên phát sinh
tranh chấp. Ngày 03/7/2003, UBND thành ph C ban hành Quyết định s 559/QĐ-
UB gii quyết tranh chp, bác yêu cu ca ông N, tm giao phần đất cho T2
qun lý s dụng; đến ngày 14/7/2005, UBND thành ph C ban hành Quyết định s
14/QĐ-UB, thu hi, hu b Quyết định s 559. Phần đất tranh chp do ông N đứng
tên Giy chng nhận QSDĐ. Từ những căn cứ trên, yêu cu Hội đồng xét x chp
nhn kháng cáo ca ông N và T, sa bản án thẩm, buc ông N1 tr lại đất
chi phí t tng cho ông N và bà T.
Ông N1 không có ý kiến tranh luận.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Mau tham gia phiên toà phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án, ca Hi
đồng xét xử và những người tiến hành t tụng, người tham gia t tng ti phiên tòa
đúng quy đnh pháp lut. Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khon 1 Điu 308 ca
B lut t tng dân s, không chấp nhận kháng cáo ông Quang N Đỗ Th
T, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của ông Lê Quang N Đỗ Th T, Hội đồng xét x xét thy:
[1] Theo đo đạc thc tế phần đất tranh chp din tích 30,3m
2
, thuộc
thửa s 74, t bản đồ 16 (Bản đồ địa chính 2009), tọa lạc tại ấp C, Đ, thành phố
C.
[1.1] Về nguồn gốc đất tranh chấp: Ông N và T cho rằng phần đất tranh
chấp có nguồn gốc từ cha ông Nguyện là ông Lê Hữu H1 tặng cho vợ chồng ông N
bà T, đến năm 1996 được UBND thị C (nay thành phố C) cấp giấy chứng
nhận QSDĐ thuộc thửa số 1107, tờ bản đồ 01 có diện tích 24m
2
tọa lạc ấp C, xã Đ,
thành phố C do ông N đứng tên Giấy chứng nhận QSDĐ. o năm 2000, ông N
cho bà T2 (là mẹ ông Nguyễn Văn N1) mượn cất nhà ở, có viết giấy cho ợn đất,
bà T2 tên sự chứng kiến của ông Công Q1 ã chết). Ông N1 cho
rằng nguồn gốc đất là của bà ngoại ông N1 (tên Phạm Thị T3) tặng cho lại mẹ ông
N1 (tên Nguyễn Thị T2). Đến năm 2018 T2 chết, ông N1 quản , sử dụng đất
cho đến nay. Do đất bảo lưu ven sông n chưa được cấp giấy chứng nhận
QSDĐ, gia đình ông đã trên phần đất hơn 50 năm nay, ông N chưa từng trên
đất. Ông N1 xác định bà T2 không biết chữ nên việc ông N và bà T cho rằng bà T2
ký tên vào tờ ợn đất không đúng, ông cũng chưa từng nghe bà T2 nói về
việc mượn đất của ông N và bà T.
[1.2] Quá trình giải quyết vụ án, ông N T cung cấp Giấy mượn đất
thổ cư đngày 10/02/2000. Tại phiên toà, ông Đ là người đại diện của ông N và bà
T xác định do T2 không biết chữ nên tờ giấy mượn đất do ông N viết cho
T2 tên sự chứng kiến của ông Công Q1, xác nhận của T5 ấp ông
Trịnh C. Phía ông N1 không thừa nhận Giấy mượn đất do ông N và T cung cấp,
cho rằng T2 không biết chữ. Hiện ông Hà Công Q1 đã chết, Tòa án cấp sơ thẩm
tiến hành xác minh làm việc với ông Trịnh C (Trịnh Minh C1) thì ông C1 xác định
việc ông xác nhận vào giấy mượn đất là sau ngày viết giấy mượn đất, ông không
trực tiếp chứng kiến việc thỏa thuận mượn đất giữa các bên, theo sự hiểu biết của
ông tT2 không biết chữ. Theo sự trình bày của những người hiểu biết sự việc
đều xác định T2 không biết chữ, hiện T2 đã chết, người đại diện của ông N
T cũng không yêu cầu giám định chữ ký của T2 trong giấy mượn đất. Tại
các tài liệu thu thập trong hồ giải quyết tranh chấp của UBND thành phố C
thể hiện bà T2 không thừa nhận có ký tên vào giấy mượn đất. Do đó, chưa có cơ sở
xác định bà T2 có ký tên vào giấy mượn đất trên như phía nguyên đơn trình bày.
[1.3] Tại Biên bản họp dân ngày 07/12/2002, những người tham dự họp xác
định nguồn gốc đất của C2 (mẹ T2), C2 và T2 cùng trên phần đất
này. Đến khi C2 chết, T2 vẫn trên đất; do hoàn cảnh khó khăn bà T2 bỏ đi
làm ăn, đến khoảng năm 2000 T2 trở vcất nhà thì phát sinh tranh chấp với
ông N. Quan điểm của những người dân dự họp tphần đất tranh chấp giải quyết
cho bà T2 là đúng.
[1.4] Tại Báo cáo xác minh số 15/BC-XC ngày 25/4/2003 của Tổ Công tác
số 02 UBND thành phố C xác định: Đất do C2 tchiếm năm 1963 cất nhà ,
đến năm 1980 chết để lại cho T2 quản lý. Do hoàn cảnh nghèo, T2 xuống
Năm C3 làm mướn, gửi lại đất cho con lối xóm trông coi. Đến năm 2000 T2
quay lại đất thì ông N ngăn cản cho đất của ông N được cấp Giấy chứng nhận
QSDĐ và buộc T2 viết giấy mượn đất.
[1.5] Hơn nữa, từ năm 2002 giữa ông N và bà T2 đã có phát sinh tranh chấp,
ông N yêu cầu bà T2 trả lại đất. UBND thành phố C đã ban hành Quyết định giải
quyết tranh chấp số 559/QĐ-UB ngày 03/7/2003, bác yêu cầu của ông N, tạm giao
phần đất bảo lưu ven sông ngang 4,2m, dài giáp Quốc lộ A xuống sông K - Bạc
Liêu cho hộ T2 quản lý. Đến ngày 14/7/2005, UBND thành phố C ban hành
Quyết định số 14/QĐ-UB thu hồi quyết định số 559, do vụ việc tranh chấp thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án. Từ sau năm 2005 đến trước khi bà T2 chết (năm
2018) ông N cũng không tiếp tục yêu cầu tranh chấp với bà T2, sau khi T2 chết
đến năm 2022 ông N và bà T mới khởi kiện ông N1 đòi trả lại đất.
[1.6] Mặt khác, theo Giấy mượn đất thổ ngày 10/02/2000 do ông N
T cung cấp, nội dung: Thới mượn của ông N phần đất 4m20, thời gian 05
năm để tìm chỗ ở; nếu chưa có thì bà T2 sẽ hỏi ông N gia hạn thêm (giấy mượn đất
cũng không thể hiện cụ thể vị trí của phần đất). Tuy nhiên, hết thời hạn 05, cũng
không việc thoả thuận gia hạn giữa ông N T2, T2 vẫn tiếp tục trên
đất nhưng ông N cũng không ý kiến gì, trong khi đã phát sinh tranh chấp từ
năm 2002.
[1.7] Theo Bản vẽ hiện trạng đất tranh chấp thì phần đất tranh chấp thuộc
thửa số 74, tờ bản đồ 16 tọa lạc ấp C, xã Đ, thành phố C có diện tích là 30,3m
2
. Tại
phiên tòa, đại diện nguyên đơn xác định thửa số 74, tờ bản đồ số 16 (theo bản đ
chỉnh lý 2009) chính là thửa số 1107, tờ bản đồ 01 mà nguyên đơn đã được UBND
thị C cấp giấy chứng nhận QSDĐ tại Giấy chứng nhận s07852/QSDĐ đứng
tên Quang N. Trình bày cho vấn đề này, đại diện nguyên đơn cho rằng do ông
N, T vi T2 t năm 2000 phát sinh tranh chấp đến nay ch tranh chp liên
quan đến phần đt này ti Quyết định s 559/QĐ-UB ngày 03/7/2003 v vic
gii quyết tranh chấp đất gia ông N vi Nguyn Th T2 đã xác định thửa đất
tranh chp tha 1107 thuộc đất bảo lưu ven sông trong giấy chứng nhận QSDĐ
s 07852/QSDĐ cấp ngày 20/8/1996 theo Quyết định 381/QĐ-UB ngày 16/3/1996
cho ông Quang N. Ngoài lời trình bày, phía nguyên đơn không cung cấp được
tài liu, chng c chng minh thửa số 1107, tờ bản đồ 01 theo giấy chứng nhận
QSDĐ của ông N là thửa đất tranh chp s 74, t bản đồ 16 (bản đồ năm 2009).
[1.8] Quá trình giải quyết ván, Tòa án cấp thẩm văn bản gửi đến
quan chuyên môn đ yêu cu cung cp thông tin thửa đt s 1107, t bản đồ 01 đã
đưc UBND th xã C cấp giấy chứng nhận QSD đất cho ông N vào ngày 20/8/1996
theo Bản đồ chnh lý năm 2009 có phi là tha s 74, t bản đồ 16 đang tranh chấp
hay không. Tại Công văn số 230/CV-TTKTCNQT-TVDV ngày 24/5/2023 ca
Trung tâm k thut - Công ngh - Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tnh C phúc
đáp yêu cầu Tòa án sao lục bản đồ thửa đất qua các thi k đ phc v gii quyết
tranh chp. Qua xem xét thửa đất s 74, t bản đồ 16 (bản đồ năm 2009) thì theo
bản đồ thành lập năm 1998 thửa s 73, t bản đồ 10 đứng tên Nguyn Thanh
T6. Đồng thi, tại Công văn số 1198/CNVPĐKĐĐ ngày 15/12/2023 của Chi
nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố C phúc đáp yêu cu cung cp thông
tin ca Tòa án đối vi thửa đất tranh chp xác định “thửa đt s 74, t bản đồ 16
thành lp năm 2009 tọa lc ấp C, Đ, thành ph C do Nguyễn Thanh T6 đng
tên đăng mục kê, chưa chỉnh biến động, chưa cấp giy chng nhn quyn s
dụng đất”.
[2] T nhng nhận định trên, xét thấy không s đ xác định phần đất
tranh chp là ca ông N T cho Thi mưn, Toà án cấp thm không
chp nhn yêu cu khi kin ca ông N và bà T là có căn cứ. Do đó, cấp phúc thẩm
không chấp nhận kháng cáo ông Quang N Đỗ Th T, giữ nguyên bn án
thm như đ ngh của Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Mau tham gia
phiên toà là phù hợp.
[3] Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Quang N Đỗ Th T đưc min
chịu án phí (được min d np).
[4] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh n không đt
ra xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khon 1 Điu 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v án phí, l phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê Quang N Đỗ Th T.
Giữ nguyên bn án dân s thẩm s:77/2024/DS-ST ngày 24 tháng 4 năm
2024 của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Tuyên xử:
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Quang N bà Đỗ Th T
v vic yêu cu buộc ông Nguyễn Văn N1 tháo d, di di nhà tài sản để trả lại
diện tích đất theo đo đc thc tế 30,3m
2
, thuộc thửa số 74, tờ bản đ 16 (Bản đồ
năm 2009), tọa lạc ấp C, xã Đ, thành phố C.
(Kèm theo Bản vẽ hiện trạng ngày 17/01/2023 của Trung tâm k thuật -
Công nghệ - Quan trắc - Tài nguyên và Môi trường tỉnh C).
- Đình chỉ xét xử đối vi yêu cu ca Quang N Đỗ Th T v vic
yêu cầu được nhn s tin 7.000.000 đồng, tin bồi thường do thu hồi đất m rng
Quc l A.
- Về chi phí ttụng: Ông Quang N Đỗ Th T phi chịu chi phí đo
đạc 3.228.000 đồng và chi phí thẩm định giá 4.840.000 đồng ã nộp xong).
- Án phí dân s thẩm, phúc thẩm: Ông Quang N Đỗ Th T đưc
min chịu án phí (đã đưc min d np).
Các quyết định khác ca bản án thm không b kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau;
- Chi cục THADS thành phố Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thành Lập
Tải về
Bản án số 258/2024/DS-PT Bản án số 258/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 258/2024/DS-PT Bản án số 258/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất