Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST ngày 16/07/2024 của TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST ngày 16/07/2024 của TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cam Ranh (TAND tỉnh Khánh Hòa)
Số hiệu: 25/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16/7/2024
Về việc Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Công
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đinh Văn Liêm
Bà Trương Thị Diễm
- Thư phiên toà: Trần Hữu Xuân Quỳnh - Thư Tòa án nhân dân
thành phố R.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố R tham gia phiên tòa: Ông
Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố R xét xử
thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 21/2024/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 3 năm 2024 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra t xử số:
25/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Mỹ D, sinh năm 1998; nơi trú: Tdân
phố HD, phường CPB, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. (Bà D đơn đề nghị t
xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn V, sinh năm 1990; nơi trú: Tổ dân phố HD,
phường CPB, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Đang chấp hành án tại Trại giam
Xuân Phước - Bộ Công an. (Ông V có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 22/02/2024 trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn Huỳnh Thị Mỹ D trình bày: ông Đỗ Văn V tự nguyện tìm
hiểu, kết hôn, chung sống được y ban nhân dân phường CPB, thành phR
cấp giấy chứng nhận kết hôn s69 ngày 04/8/2020. Trong quá trình chung sống
vchồng hạnh phúc một thời gian đến cuối năm 2020 ông V đi massage vì nhu
cầu sinh phát hiện nhiều lần, từ đó bị ám ảnh tâm không thể
ngủ cùng với nhau. Đến năm 2021, ông V bị bắt án ma túy, đã nhiều lần
khuyên nhưng ông V không nghe còn quát mắng bà. Đến nay, ông V đang chấp
hành án tại Trại giam Xuân Phước được 03 năm, không thấy sự thay đổi
ông V cộng với sự thờ ơ của nhà chồng nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho
ly hôn với ông V.
2
- Về con chung: ông V 01 con chung Đỗ Huỳnh A, sinh ngày
13/02/2021. yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu ông V cấp
dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại Biên bản lấy lời khai ngày 07/6/2024, b đơn ông ĐVăn V trình
bày: Ông D tiến tới hôn nhân vào năm 2020, đăng kết hôn tại Ủy
ban nhân dân phường CPB. Ông không nhớ ngày tháng đăng kết hôn. Hôn
nhân của ông bà hoàn toàn tự nguyện. Cuộc sống chung của vợ chồng sau khi
kết hôn hành phúc. Đến tháng 5 năm 2021, ông bị bắt về tội “Mua bán trái phép
chất ma túy”. Thời gian 02 năm đầu vcó đến thăm nuôi đến đầu năm 2024 vợ
gọi điện nói không thăm ông nữa. Bà D yêu cầu ly hôn với ông, ông đồng ý.
Về con chung ông D có 01 con chung đúng như bà D trình bày. Con
đang sống với mẹ và ông đang chấp nh án nên ông đồng ý giao con cho D
nuôi dưỡng và ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố R:
- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng: Thẩm
phán Thư chấp hành đầy đủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng
dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị
đơn chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Huỳnh Thị MD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án:
Đây vụ án hôn nhân gia đình về “Ly hôn” bị đơn nơi đăng thường
trú tại thành phR theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố
R.
[1.2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn
đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn
là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng
xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 228Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự để tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Huỳnh Thị Mỹ D ông Đỗ Văn V tự
nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau được Ủy ban nhân dân phường CPB,
thành phố R cấp giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 04/8/2020 nên được công
nhận hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn, bị đơn trong hồ
vụ án, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn bị đơn
3
không hạnh phúc, nhiều mâu thuẫn, nguyên đơn bị đơn không còn chung
sống với nhau từ tháng 5 năm 2021 nên nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn,
bị đơn đồng ý. Như vậy, mục đích hôn nhân của nguyên đơn bị đơn không
đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, yêu cầu xin ly hôn của nguyên
đơn hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử căn cứ
vào Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho
ly hôn với bị đơn.
[2.2] Về con chung: D yêu cầu được nuôi con chung Đỗ Huỳnh A, sinh
ngày 13/02/2021.
Xét: Việc giao con cho ai nuôi dưỡng, giáo dục sau khi bố mẹ ly hôn
nhằm phát triển tốt cho con cvề mặt thể chất lẫn tinh thần. Cháu An là nữ, còn
nhỏ sống với mẹ, bố đang chấp hành án nên xuất phát từ lợi ích mọi mặt của con
chung chưa thành niên, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình, cần
giao con chung cho cho bà D nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà D không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng t xử khôngt.
[2.3] Về tài sản chung: Nguyên đơn không u cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng t xử khôngt.
[3] Về án phí: D phải nộp án phí Dân sự thẩm cụ thể 300.000 đồng
về “Ly hôn”.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản
1 Điều 227, Điều 228, Điều 238 khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sdụng án phí lệ
phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh
Thị Mỹ D.
1. Về quan hệ hôn nhân: Huỳnh Thị Mỹ D được ly hôn ông Đỗ Văn V.
2. Về con chung: Giao con chung Đỗ Huỳnh A, sinh ngày 13/02/2021 cho
Huỳnh Thị Mỹ D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con: Huỳnh Thị Mỹ D không yêu cầu ông Đỗ Văn V
cấpỡng nuôi con nên Hội đồng t x khôngt.
lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được
quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết
định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con quyền, nghĩa
vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung.
4
3. Về tài sản chung:Huỳnh Thị Mỹ D không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không t.
4. Về án phí:Huỳnh Thị Mỹ D phải nộp án phí Dân sự sơ thẩm 300.000
đồng về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0004627 ngày
15/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R. Vậy, Huỳnh Thị Mỹ
D đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm.
5. Huỳnh Thị Mỹ D, ông Đỗ Văn V có quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày tính từ ngày tống đạt bản án hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND t.p R;
- CCTHADS t.p R;
- UBND phường CPB;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Lê Thị Hồng Công
Tải về
Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất