Bản án số 25/2023/HNGĐ-ST ngày 09/05/2023 của TAND huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2023/HNGĐ-ST ngày 09/05/2023 của TAND huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Đức (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 25/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Đ và ông Ng sống chung với nhau có đăng ký kết hôn, nay vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không hàn gắn được nên yêu cầu ly hôn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU ĐỨC
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Bản án số: 25/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09-5-2023
“V/v Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Ngọc Phi.
2. Bà Võ Lệ Huyền.
- Thư phiên tòa: Ngô Thị Hiệp - Thư Tòa án nhân dân huyện
Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu tham gia phiên tòa: Ngô Thị Hồng Phương - Kim sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức xét
xử thẩm ng khai vụ án thụ số 177/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm
2022 v tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
21/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa
số 16/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện
Châu Đức giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng Đ, sinh năm 1981.
HKTT: Số nhà A, tB, khu phố C, thị trấn D, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-ng Tàu.
Chỗ hiện nay: Hẻm 193 Âu Cơ, khu phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Rịa-
Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Võ Chí Ng, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số nA, tổ B, khu phố C, thị trấn D, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
(Bà Đ, ông Ng vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn Nguyễn
Thị Mộng Đ trình bày: Sau khi tìm hiểu nhau được một thời gian thì Đ ông
2
Chí Ng mới đi đến hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, tổ chức lễ cưới
và đăng ký kết hôn ngày 16-12-2005 tại Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn D, huyện
C, tỉnh Rịa-Vũng Tàu. Sau khi kết hôn, vchồng chung sống hạnh phúc đến
khoảng đầu năm 2006 thì đã bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, vợ chồng
bất đồng quan điểm nên thường cãi vã nhau, bà Đ cũng đã cố gắng để vợ chồng tháo
gỡ những vướng mắc nhưng vẫn không kết qu. Mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày
càng trầm trọng, tình cảm cũng không còn. Nay, bà Đ yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Bà Đ xin được ly hôn với ông Ng.
Về nuôi con chung: Bà Đ và ông Ng có 03 người con chung Minh Kh,
sinh ngày 09-5-2007, Hoàng Đông Ng, sinh ngày 08-01-2009 và Khải Â,
sinh ngày 07-01-2019. Đ nguyện vọng nuôi dưỡng con chung không yêu
cầu ông Ng cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết, bị đơn ông Chí Ng, trình bày: Qua qtrình
tìm hiểu thì ông Ng và Nguyễn Thị Mộng Đ mới đi đến hôn nhân. Hôn nhân trên
sở tự nguyện, đăng kết hôn ngày 16-12-2005 tại UBND thị trấn C, huyện
D, tỉnh Rịa-Vũng Tàu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm
2006 thì đã bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan
điểm tuy nhiên theo ông Ng mâu thuẫn này không đến mức trầm trọng để vợ chồng
phải ly hôn như ý kiến của bà Đ.
Về nuôi con chung: Ông Ng thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng
ông 03 người con chung. Nguyện vọng của ông không muốn ly hôn nhưng trong
trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của Đ thì ông xin được quyền
nuôi dưỡng 03 người con chung và không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự; bị đơn chưa thực hiện đúng phần quyền nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của nguyên đơn.
Về nuôi con chung: Giao 03 người con chung Minh Kh, sinh ngày 09-5-
2007, Hoàng Đông Ng, sinh ngày 08-01-2009 Khải Â, sinh ngày 07-01-
2019 cho Đ được quyền nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của Đ không yêu
cầu ông Ng cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Đ không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Bà Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1]. Về tố tụng: Bà Đ và ông Ng sống chung với nhau có đăng ký kết hôn nay
Đ yêu cầu ly hôn nên đây tranh chấp về hôn nhân gia đình. Nơi trú của
ông Ng thị trấn C, huyện D, tỉnh Rịa-Vũng Tàu nên Tòa án nhân dân huyện
Châu Đức thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đ vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án
xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Ông Ng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai (không sự kiện bất khkháng
hoặc trở ngại khách quan) nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về hôn nhân: Hôn nhân giữa Đ ông Ng trên sở hoàn toàn tự
nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16-12-2005 tại UBND thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu. Sau khi kết hôn vchồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2006
thì đã bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng
quan điểm, giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã.
Trong quá trình Tòa án thụ giải quyết, ông Ng cũng thừa nhận giữa vợ
chồng ông mâu thuẫn nhưng mâu thuẫn này không đến mức trầm trọng để vợ
chồng phải ly hôn. Tuy nhiên, qua các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập được
trong quá trình giải quyết vụ án thấy, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cũng đã dành thời
gian để các bên hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng qua thời gian ông Ng vẫn không
phương án để hòa giải thực tế mâu thuẫn vợ chồng lại tiếp tục phát sinh nên
từ ngày 06-02-2023 Đ cùng với các người con chung đã ra mướn phòng trọ để
sống riêng cho đến nay. Trong thời gian này ông Ng không tìm cách hàn gắn tình
cảm vào ngày 03-3-2023 còn tìm đến nơi mẹ con Đ đang sinh sống để kiếm
cớ hành hung con chung của vợ chồng. Vụ việc này đã được Đ trình báo đến
Công an thị trấn C, huyện Đ.
Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Đ và ông Ng ngày càng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng
Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho bà Đ được ly hôn với ông Ng.
[2.2]. Về nuôi con chung: Đ và ông Ng 03 người con chung
Minh Kh, sinh ngày 09-5-2007, Hoàng Đông Ng, sinh ngày 08-01-2009 và
Khải Â, sinh ngày 07-01-2019. Xét thấy, bà Đông Ng đều có nguyện vọng được
quyền nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Tuy nhiên, xét về quyền lợi mọi mặt của con thấy từ khi bà Đông Ng ly thân thì
con chung do bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng, trong các người con chung thì hiện cháu
Khang, cháu Nghi đều đã trên 07 tuổi đều nguyện vọng xin được sống với
Đ. Đ hiện công việc, thu nhập ổn định còn ông Ng không chứng minh được
4
điều kiện để đảm bảo việc nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn nên cần áp dụng
khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình giao con chung cho Đ tiếp tục
nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của bà Đ không yêu cầu ông Ng cấp dưỡng nuôi
con chung.
[2.3]. Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Đ, ông Ng không yêu cầu nên Tòa
án không xem xét, giải quyết.
[2.4]. Về án phí: Bà Đ phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân
sự sơ thẩm (DSST) đối với yêu cầu ly hôn.
[3]. Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức
tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở.
Vì các lẽ tn,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm b
khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm
2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Nguyễn Thị Mộng Đ và ông Võ Chí Ng
2. Về nuôi con chung: Đ và ông Ng 03 người con chung Minh
Kh, sinh ngày 09-5-2007, Hoàng Đông Ng, sinh ngày 08-01-2009 Khải
Â, sinh ngày 07-01-2019;
Giao con chung Minh Kh, sinh ngày 09-5-2007; Hoàng Đông Ng,
sinh ngày 08-01-2009 Võ Khải Â, sinh ngày 07-01-2019 cho bà Nguyễn Thị
Mộng Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Mộng Đ
không yêu cầu ông Võ Chí Ng cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Chí Ng quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mình không
trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức quy định
tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5
4. Về án phí: Nguyễn Thị Mộng Đ phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn
đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Châu Đức theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0087895 ngày 25
tháng 4 năm 2022; Nguyễn Thị Mộng Đ đã nộp xong án phí DSST.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh BR-VT;
-VKSND H.Châu Đức;
-Chi cục THADS H.Châu Đức;
-UBND TT C;
-Các đương sự;
-Lưu HS.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Lê Thị Thanh Nga
Tải về
Bản án số 25/2023/HNGĐ-ST Bản án số 25/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất