Bản án số 25/2022/HNGĐ-ST ngày 27/01/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 25/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 25/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 25/2022/HNGĐ-ST ngày 27/01/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 25/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/01/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | bà Phương xin ly hôn ông Tú |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ B Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI -------------------------
--------------
Bản án số:25/2022/HNGĐ–ST
Ngày: 27/01/2022.
V/v:“Xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP B-TỈNH ĐỒNG NAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Chi
Ông Trần Văn Chánh
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Thư -Cán bộ Tòa án nhân dân TP.
B, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân TP. B: ông Mai Văn Thông-Kiểm sát
viên
Ngày 27 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân TP B có mở phiên
tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
774/2021/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp “Xin ly hôn”,
theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 310/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 12
năm 2021; Quyết định hoãn hoãn phiên tòa số 14A/2021/QĐST-HNGĐ ngày 10
tháng 01 năm 2021.
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 66B1, khu phố 10, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông Trần Khải T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: 131A, tổ 1, KP.4, phường T,TP. B, tỉnh Đồng Nai.
(Bà Phương, ông Tú vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
*Theo đơn khởi kiện ngày 16/3/2021, các lời khai tại hồ sơ bà Nguyễn
Thị Thanh P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Trần Khải T kết hôn với nhau năm 2018,
hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành
phố B, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy
định của pháp luật.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu nhưng về sau
thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do tính cách vợ chồng

2
không hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy
ra xung đột do vậy vợ chồng không còn quan tâm đến cuộc sống chung của nhau
nữa. Vì không muốn hạnh phúc gia đình đổ vỡ, nên bà đã nhiều lần tạo điều kiện
để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng kết quả không thành.
Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, hai vợ chồng đã sống ly
thân, bỏ mặc nhau không ai quan tâm đến ai. Vì vậy bà làm đơn ly hôn đề nghị
Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai xem xét giải quyết cho bà được ly
hôn với ông Trần Khải T để chấm dứt tình trạng hôn nhân hiện nay.
* Về con chung: Có 01 con chung: Trần Phương Bảo A, sinh ngày:
16/10/2018. Khi ly hôn, bà P xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo
A. Tạm thời không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
* Về tài sản chung: Khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Trần Khải T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không cung
cấp văn bản trình bày ý kiến cũng như cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu
khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh P.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa. Căn cứ vào phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp
hành pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ
án là chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Khải T kết hôn trên cơ sở tự nguyện
có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp
luật, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Nay có đơn xin ly hôn thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B, Tòa án nhân dân thành phố B
đã thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng
dân sự.
Xét ông Trần Khải T là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân TP. B
tỉnh Đồng Nai tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhưng
vẫn vắng mặt và không gửi văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của
người khởi kiện, do đó Tòa án không thu thập được lời khai của ông Trần Khải T
và không tiến hành hòa giải được. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét bà Nguyễn Thị Thanh P là nguyên đơn trong vụ án có đơn xin vắng
mặt xét xử. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
3
Về Nội dung vụ án:
Hoäi ñoàng xeùt xöû xeùt thaáy:
[1]Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Khải T kết
hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết
hôn theo quy định của pháp luật, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Theo bà
Phương trình bày sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì
phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Bà đã cố gắng
nhưng không thể cải thiện được.Vì vậy nay bà làm đơn xin ly hôn với ông Trần
Khải T để trả tự do cho nhau.
Tòa án đã xác minh ngày 08/10/2021 (biên bản xác minh bút lục số 35), địa
phương cung cấp ông Trần Khải T đăng ký nhân khẩu thường trú tại địa chỉ:
131A, tổ 1, KP.4, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai nhưng hiện hai vợ chồng đã
sống ly thân, ông T không sống tại địa chỉ trên nhưng thỉnh thoảng vẫn đi về.
Tòa án đã tống đạt đầy đủ theo quy định các giấy triệu tập làm việc, thông
báo hòa giải để tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T vắng mặt không có lý do,
không có ý kiến gì về việc xin ly hôn của bà P. Điều đó thể hiện ông đã bỏ mặc và
không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ.Vì vậy có căn cứ chấp nhận đơn xin ly hôn
của bà Nguyễn Thị Thanh P.
[2]Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Khải T có 01(một)
con chung: Trần Phương Bảo A, sinh ngày: 16/10/2018
Ly hôn bà Ph xin trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T
cấp dưỡng nuôi con.
Hiện tại cháu Trần Phương Bảo A đang sống chung với mẹ là bà Nguyễn Thị
Thanh P, bà Phương cũng xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Trần
Khải T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không có ý kiến gì.
Vì vậy, có căn cứ giao cháu Trần Phương Bảo Anh cho bà Nguyễn Thị Thanh
P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời ông T không
phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền thăm nom con chung
không ai được cản trở, vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
[3]Về tài sản chung, nợ chung: do không thu thập được lời khai của ông
Trần Khải T nên không có cơ sở để xác định tài sản chung và nợ chung của vợ
chồng, và vì bà P không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra để xem xét tại phiên
tòa hôm nay. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có đơn khởi kiện sẽ được
xem xét giải quyết thành vụ kiện dân sự khác.
[4]Về án phí HNGĐ-ST: bà Nguyễn Thị Thanh P phải chịu tiền án phí xin
ly hôn là 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Caên cöù vaøo caùc Ñieàu 28, Ñieàu 35, Ñieàu 39, Ñieàu 203, Ñieàu 220; điểm b
khoản 2 Điều 227; khoản 1 điều 228 Boä luaät toá tuïng daân söï.
- AÙp duïng Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 131 Luaät Hoân nhaân vaø gia ñình
2014.
4
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh P.
[1]Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh P và ông
Trần Khải T.
[2]Về con chung: Giao cháu Trần Phương Bảo A, sinh ngày: 16/10/2018
cho bà Nguyễn Thị Thanh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Tạm thời ông Trần Khải T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền thăm nom con chung
không ai được cản trở, vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
[3]Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét.
[4]Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Thanh P phải
chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Ñöôïc caán tröø vaøo số tiền tạm ứng án phí bà
Phương đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000577 ngày 24 tháng 3
năm 2021 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï TP. B.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được
tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
-Tòa án tỉnh;
-VKSND Tp B;
-Các đương sự;
-Thi hành án;
-Lưu hồ sơ, Vp.
-Cơ quan đã thực hiện
việc đăng ký kết hôn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Phú
5
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các hội thẩm nhân dân Thẩm phán- Chủ Tọa phiên tòa
6
Nơi nhận:
-Tòa án tỉnh;
-VKSND Tp B;
-Các đương sự;
-Thi hành án;
-Lưu hồ sơ, Vp.
-Cơ quan đã thực hiện
việc đăng ký kết hôn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Phú
7
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
8
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Caùc hoäi thaåm nhaân daân Thẩm phán – Chủ tọa phiên toøa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm