Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 249/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 249/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN NGỌC T - HÀ VĂN K - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 249/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14 - 8 - 2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Châu Ngọc.
2. Bà Nguyễn Thị Sương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án.
Ngày 14 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai
vụ án dân sự thụ lý số:
356/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026 về “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 215/2026/QĐXXST-HNGĐ
ngày 03 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 266/2026/QĐST-
HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 2000 (Có mặt)
Đia chỉ: Ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Hà Văn K, sinh năm 1997 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp P (Nay là ấp P), xã N, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 24 tháng 3 năm 2026 và trong quá trình xét xử,
nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc T trình bày:
- Về hôn nhân: Trên cơ sở quen biết, được sự đồng ý của gia đình, chị và
anh Hà Văn K tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 21/02/2020 tại Ủy ban
nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (Nay là Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh
Vĩnh Long). Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 05 năm,
đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh K không quan
tâm, giúp đỡ, chia sẽ về tài chính trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng con. Hàng
2
tháng anh K đưa cho chị khoản tiền chỉ đủ để mua tả, sữa cho con, các khoảng
chi tiêu còn lại chị phải tự xoay sở. Mặc dù, chị đã nhiều lần góp ý, đề nghị anh
K phải có trách nhiệm chia sẽ nghĩa vụ với chị, nhưng anh K không đồng ý, vợ
chồng thường xuyên xảy ra cự cải, trong khi mẹ anh K luôn khắc khe với chị. Sự
việc diễn ra trong thời gian dài, dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc. Nên chị và
anh K sống ly thân từ tháng 01/2026 đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian
sống ly thân, nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị yêu cầu được ly hôn với anh K.
- Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị và anh K
có với nhau 02 người con chung tên Hà Bảo N, sinh ngày 29/9/2023 (hiện anh K
đang nuôi dưỡng) và Hà Duy H, sinh ngày 17/11/2025 (hiện chị đang nuôi
dưỡng). Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu H, không yêu cầu
anh K cấp dưỡng cho cháu H; đồng ý giao cháu N cho anh K được trực tiếp nuôi
dưỡng, chị không đồng ý cấp dưỡng cho cháu N.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình gii quyt v án và tại phiên tòa sơ thẩm:
Anh Hà Văn K đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều
vắng mặt tại các phiên họp, không giao np văn bản trình bày ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện của chị T và không giao np tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của
Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, anh K đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai
vắng mặt không có lý do chính đáng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở ni dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ
sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án
nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật Tố
tụng dân sự, Tòa án xác định đây là yêu cầu về ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
vụ án thuc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long.
[3] Về phạm vi xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 188 B
luật Tố tụng dân sự, xét ngoài yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con như nhận
định giải quyết tại các mốc [6], [7], các đương sự không yêu cầu giải quyết về
tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng nên Tòa án không xem
xét, giải quyết trong vụ án này.
3
[4] Về thủ tục xét xử: Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228 B luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh K theo thủ
tục chung.
[5] Về ni dung:
[6] Về hôn nhân: Chị T và anh K là vợ chồng hợp pháp. Xét nguyên nhân
mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc xuất phát từ kinh tế, anh K không
quan tâm, giúp đỡ, chia sẽ về tài chính trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng con với
chị T, là vi phạm nghiêm trọng tình nghĩa - nghĩa vụ vợ chồng. Chị T, anh K có
thời gian dài sống ly thân từ tháng 01/2026 đến nay không trở về đoàn tụ. Tại
phiên tòa sơ thẩm, chị T xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý
tiếp tục chung sống với anh K. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh K không có
văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết gì khác đối với yêu
cầu ly hôn của chị T. Căn cứ vào lời trình bày của chị T và các tài liệu có trong
hồ sơ vụ án, kết luận hôn nhân giữa chị T và anh K đã lâm vào tình trạng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa
án giải quyết cho ly hôn giữa chị T và anh K.
[7] Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Xét từ thời
điểm tháng 01/2026 đến nay, cháu N do anh K trực tiếp nuôi dưỡng, cháu H do
chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh K không có
văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết gì khác đối với yêu
cầu phân định về quyền nuôi con của chị T. Để ổn định môi trường sống, quyền
lợi về mọi mặt của cháu N, cháu H. Căn cứ vào khoản 3 Điều 81, Điều 82, Điều
83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết:
- Giao cháu H cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ý kiến của
chị T không yêu cầu anh K cấp dưỡng cho cháu H.
- Giao cháu N cho anh K được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K được quyền
khởi kiện vụ kiện dân sự khác nếu có tranh chấp với chị T về nghĩa vụ cấp
dưỡng cho cháu N.
- Chị T, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được
cản trở.
[8] Từ những phân tích và điều luật viện dẫn áp dụng, Tòa án chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của chị T giải quyết theo hướng đã nhận định như trên.
[9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 B luật Tố
tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hi quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí,
lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết chị T phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000
đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền tạm ứng án phí đã np.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81, Điều
82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều
188, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hi quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo
danh mục án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc T và anh Hà Văn K.
2. Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con:
2.1. Giao cháu Hà Duy H, sinh ngày 17 tháng 11 năm 2025 cho chị
Nguyễn Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ý kiến của chị Nguyễn
Ngọc T không yêu cầu anh Hà Văn K cấp dưỡng cho cháu Hà Duy H.
2.2. Giao cháu Hà Bảo N, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2023 cho anh Hà Văn
K được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hà Văn K được quyền khởi kiện vụ kiện dân
sự khác nếu có tranh chấp với chị Nguyễn Ngọc T về nghĩa vụ cấp dưỡng cho
cháu Hà Bảo N.
2.3. Chị Nguyễn Ngọc T, anh Hà Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không
xem xét, giải quyết trong vụ án này.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buc chị Nguyễn Ngọc T phải np án phí ly
hôn số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã np theo biên lai thu số
0008415 ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
5. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt chị Nguyễn Ngọc T, vắng mặt
anh Hà Văn K. Báo cho chị T có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét
theo thủ tục phúc thẩm. Riêng anh K vắng mặt thì thời hạn kháng cáo nêu trên
được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long: 02;
- VKSND khu vực 2 - Vĩnh Long: 02;
- THADS khu vực 2 - Vĩnh Long: 01;
- UBND xã N: 01;
- NĐ + BĐ: 02;
- Lưu hồ sơ vụ án: 01;
- Lưu án văn: 06.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Cao Minh Tân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST Bản án số 249/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất