Bản án số 2420/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 2420/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 2420/2022/HNGĐ-ST ngày 30/06/2022 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 2420/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình, chồng không có trách nhiệm với vợ con, không lo làm ăn, mà tụ tập ăn nhậu, đánh đập , xúc phạm danh dự nhân phẩm vợ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 2420/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30/6/2022
V/v Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Thiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tiến Dũng;
2. Bà Nguyễn Thị ơng.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Giang Thư Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông
Trần Đức Sơn Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thẩm thụ số:
1972/2021/TLST-HNGĐ ngày 31/12/2021 về việc Ly hôntheo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 3261/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 Quyết định
hoãn phiên tòa số 3980/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16/6/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Đặng Thị Út T, sinh năm: 1995
Địa chtờng trú: 12 Đường F, khu phT, pờng L, thành phThĐức, Thành
phố Hồ Chí Minh;
Địa chỉ tạm trú: 505 đường N, khu phố B, phường A, thành phố An, tỉnh Bình
Dương.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Trọng P, sinh năm: 1998
Địa chỉ thường trú: 12 Đường G, khu ph 1, phường L, thành phThĐức, Thành
phố Hồ Chí Minh.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
(1) Nội dung nguyên đơn khởi kiện: Đặng Thị Út T và ông Huỳnh Trọng P tự
nguyện tiến tới hôn nhân năm 2019, theo giấy chứng nhận kết hôn số 43 do Ủy ban
nhân dân phường Linh Tây, quận Thủ Đức (nay thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ
Chí Minh đăng ngày 23/4/2019. Cuộc sống n nhân giữa hai bên không hạnh phúc
như mong đợi, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không
còn, hàn gắn cũng không mang lại hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do
hai bên nhiều quan điểm bất đồng trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng không yêu
thương, tin tưởng nhau, không chia sẻ công việc gia đình cùng nhau. Hai bên đã nhiều
lần hòa giải để đoàn tụ, cố gắng tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm nhưng không kết
quả, đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Bà T xác định, tình cảm vợ chồng không
còn, đời sống chung mâu thuẫn trầm trọng, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, hàn gắn cũng không mang lại hạnh phúc. Do vậy, bà Đặng Thị Út T
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Huỳnh Trọng P để ổn định cuộc
sống về sau. Giữa Đặng Thị Út T và ông Huỳnh Trọng P một người con chung tên
Huỳnh Đặng Tấn Phát, sinh ngày 24/10/2019 T yêu cầu sau khi ly hôn được quyền
nuôi dưỡng, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung bà Đặng Thị Út
T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đặng Thị Út T tự xác
định giữa hai bên không có nợ chung.
(2) Bị đơn ông Huỳnh Trọng P không hợp tác, không mặt theo giấy triệu tập
của Tòa án, vắng mặt trong các buổi làm việc và trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải. Bị đơn ông Huỳnh Trọng P tiếp tục vắng mặt
tại phiên tòa lần thứ nhất nên Hội đồng xét xử đã hoãn phiên tòa theo đúng quy định.
(3) Tại phiên tòa thẩm lần thứ hai: Bị đơn ông Huỳnh Trọng P vắng mặt
không do, không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nguyên đơn
Đặng Thị Út T đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện như trên.
(4) Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh phát biểu ý kiến: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ cho đến mở phiên tòa
đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử
và đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Đối với bđơn ông Huỳnh Trọng P vắng
mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai không do chính đáng, không sự kiện bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan đề nghị Tòa án áp dụng Điều 227 Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. Về nội dung, yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ hợp pháp, đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, đã được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đặng Thị Út T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Huỳnh
Trọng P tranh chấp hôn nhân gia đình thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1
Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại thời điểm Tòa án đang thụ giải quyết
vụ kiện, bị đơn ông Huỳnh Trọng P đang trú trên địa bàn thành phố Thủ Đức, Thành
phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đặng Thị Út T đề nghị được xét xử vắng mặt,
bị đơn ông Huỳnh Trọng P vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai không do
chính đáng, không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Hội đồng xét xử
áp dụng Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành t xử vắng
nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ theo giấy chứng nhận kết hôn số 43 do Ủy ban
nhân dân phường Linh Tây, quận Thủ Đức (nay thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ
Chí Minh đăng ngày 23/4/2019, sở xác định giữa Đặng Thị Út T ông
Huỳnh Trọng P quan hệ hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào sự thừa nhận và không phản
đối của các bên đương sự về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn chính giữa hai bêndo
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, hai bên không còn tình cảm, không yêu thương, chia
sẻ, giữa hai bên có nhiều quan điểm bất đồng trong đời sống hôn nhân. Hội đồng xét xử
nhận thấy, từ khi nhận được thông báo T nộp đơn khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhưng
ông Huỳnh Trọng P vẫn không thiện chí hòa giải để các bên đoàn tụ, mặc cho T
khởi kiện ly hôn đơn phương và không quan tâm kết quả Tòa án giải quyết như thế nào.
Xét thấy, hai bên không còn tình cảm, không yêu thương, chia sẻ làm cho đời sống hôn
nhân lâm vào nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân giữa hai bên không đạt được. Tình trạng hôn nhân giữa Đặng Thị Út T ông
Huỳnh Trọng P thuộc trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định tại Điều
56 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[3.2] Về con chung: Căn cứ vào giấy khai sinh số 304 đăng ngày 08/11/2019
tại Ủy ban nhân dân phường Linh Tây, quận Thủ Đức (nay thành phố Thủ Đức),
Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử có sở xác định giữa Đặng Thị Út T
ông Huỳnh Trọng P người con chung tên Huỳnh Đặng Tấn Phát, sinh ngày
24/10/2019. Căn cứ vào sự thừa nhận không phản đối giữa các bên đương sự, Hội
đồng xét xử xét thấy, yêu cầu được nuôi con của T nguyên vọng chính đáng
phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình, nên sở chấp nhận.
4
Ghi nhận sự tự nguyện của T về việc không yêu cầu ông Huỳnh Trọng P cấp dưỡng
nuôi con.
[3.3] Về tài sản chung: Nguyên đơn bà Đặng Thị Út T xác định tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.4] Về nghĩa vụ chung (nợ chung): Nguyên đơn Đặng Thị Út T tự xác định
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Ván phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm nguyên đơn Đặng Thị Út T
phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 186, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273, Điều
280, Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57 và Điều 81 của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014;
n cứ Luật p và lệ p s97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dng án phí lệ phí
Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Đặng Thị Út T được ly hôn với ông Huỳnh Trọng P.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Đặng Tấn Phát, sinh ngày 24/10/2019
cho bà Đặng Thị Út T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Không bên nào quyền ngăn cản việc trông nom, chăm sóc giáo dục con chung.
lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên quyền yêu cầu Tòa
án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của Đặng Thị Út T về việc
không yêu cầu ông Huỳnh Trọng P cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đặng Thị Út T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
5
- Về nợ chung: Đặng Thị Út T tự xác định không có.
2. Về án phí dân sự thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) buộc Đặng
Thị Út T phải nộp theo quy định, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Đặng Thị Út
T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0025295 ngày
29/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh. Bà Đặng Thị Út T đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự,
đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP.HCM; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP.HCM;
- VKSND Tp.Thủ Đức;
- CCTHADS Tp.Thủ Đức;
- Các đương sự; (đã ký và đóng dấu)
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
- Lưu HS,VP.
Cao Văn Thiên
Tải về
Bản án số 2420/2022/HNGĐ-ST Bản án số 2420/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất