Bản án số 242/2022/HNGĐ-ST ngày 20/12/2022 của TAND tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 242/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 242/2022/HNGĐ-ST ngày 20/12/2022 của TAND tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hải Dương
Số hiệu: 242/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Th có đơn khởi kiện ly hôn anh Trần Văn T và giải quyết về nuôi con chung khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
_____________
Bản án số: 242/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20-12-2022
V/v ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Thơm.
Dương Thị Kim Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Vũ Bích Thy - Thư ký Tòa án nhân dân tnh Hi Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa:
Phan Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân n tỉnh Hải ơng
xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 302/2022/TLST-
HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, về việc Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 317/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/11/2022; Quyết định hoãn
phiên tòa số 213/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/12/2022 giữa:
1. Nguyên đơn: ChBùi Thị Th, sinh năm 1996. Vng mt và đ ngh xét x
vng mt.
Đa ch: Thôn Tr, xã Th, thị xã K, tnh Hi Dương.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn T Sinh năm 1993. Vắng mặt.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu dân Q, phường P, thị K, tỉnh Hải
Dương. Hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án,
Nguyên đơn chị Bùi Thị Th trình bày: Chị và anh Trần Văn T kết hôn trên sở
tự nguyện, đăng kết hôn tại Uban nhân dân Thái Sơn, huyện K (nay
phường P, thị xã K, tỉnh Hải Dương) ngày 21/7/2016. Sau khi kết hôn, anh chị
về chung sống cùng gia đình anh T. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa hợp,
hạnh phúc nhưng sau này anh T không tu chí làm ăn, chơi bời nên vợ chồng xảy
ra mâu thuẫn, cãi nhau. Đến tháng 6 năm 2022 anh T đi lao động tại nước ngoài,
vợ chồng ít liên lạc nên tình cảm ngày một lạnh nhạt. Nay chị xác định tình cảm
vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
2
Về con chung, vtài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Tại lời khai của Nguyễn Thị C (mđẻ anh T) thể hiện: Anh T hiện
đang sinh sống tại Đài Loan-Trung Quốc, gia đình bà không biết địa chỉ cụ thể
của anh T nước ngoài. Gia đình C cũng thường xuyên liên lạc với anh T
qua điện thoại và đã thông báo cho anh T biết việc chị C đơn ly hôn được
Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thlý, giải quyết. Anh T không gửi văn bản
thể hiện quan điểm về việc giải quyết vụ án cũng như địa chỉ của anh nước
ngoài. Tuy nhiên thông qua liên lạc điện thoại với gia đình, anh T quan điểm
muốn đoàn tụ nhưng nếu chị Th vẫn kiên quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý. V
con chung; tài sản chung và nợ chung không không đề nghị Tòa án giải
quyết.
Tòa án xác minh tại địa phương nơi chị Th, anh T đăng ký kết hôn và sinh
sống thể hiện: Chị Th anh T kết hôn hợp pháp và sinh sống tại địa phương.
Thời gian đầu chị Th đi nước ngoài còn anh T nhà làm ăn. Sau đó anh T đi
nước ngoài, địa phương nắm được anh chị mâu thuẫn do không con cái, v
chồng xa nhau nhiều năm nên tình cảm ngày một lạnh nhạt. Nay chị Th đơn
xin ly hôn, địa phương đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật,
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự trong vụ án.
Tại phiên tòa anh Trần Văn T vắng mặt. Chị Bùi ThTh đơn đề nghị
xét xử vắng mặt và đề nghị giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tỉnh Hải Dương phát biểu
quan điểm: Thẩm phán, Tký, Hội đồng xét xử (HĐXX) thực hiện đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Đối với các đương sự: Từ khi thụ lý
vụ án đến thời điểm xét xử, nguyên đơn, chấp hành đúng các quy định tại Điều
71, 72 BLTTDS. Bị đơn giấu địa chỉ, không mặt theo giấy triệu tập của Tòa
án. Về việc giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật
HN&GĐ, Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn giảm,
nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử chấp
nhận cho chị Bùi Thị Th đưc ly hôn anh Trn Văn T; Về con chung, tài sản
chung: Không có n không xem t, giải quyết; Về án phí: Chị Bùi Thị Th phải
chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và xem xét, quan điểm đại diện Viện kiểm sát, HĐXX nhận định:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn chị Bùi Thị Th sinh sống Việt Nam, bị
đơn anh Trần Văn T có nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh ở khu dân cư Q,
phường P, thị K, tỉnh Hải Dương, hiện đang lao động tại Đài Loan-Trung
Quốc, không địa chỉ cụ thể. Do vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý,
giải quyết đúng thẩm quyền. Trong qtrình giải quyết ván, chị Th gia
đình anh T không cung cấp được địa chỉ cụ thể của anh T nước ngoài. Tòa án
cũng đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Mặt
3
khác, gia đình C vẫn thường xuyên liên lạc với anh T nên Tòa án đã tống đạt
các văn bản tố tụng cho gia đình để thông báo cho anh T biết việc chị Th đề ngh
giải quyết ly hôn các thủ tục ttụng khác. Gia đình đã nhận c văn bản tố
tụng đã thông báo cho anh T biết. Tại phiên tòa, anh T vắng mặt lần thứ hai,
chị Th đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2]. Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh Trần Văn T kết hôn trên
stự nguyện, đăng kết hôn tại UBND Th, huyện K (nay là phường
P, thị xã K, tỉnh Hải Dương) vào ngày 21/7/2016, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi
kết hôn anh chị chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong
cuộc sống cũng như làm ăn kinh tế nên vợ chồng xảy ra cãi nhau. Từ khi anh T
đi nước ngoài đến nay, vợ chồng ng không liên lạc, không sự quan tâm,
chia sẻ lẫn nhau. Thông qua gia đình, anh T biết việc chị Th đơn xin ly hôn
nhưng không văn bản thể hiện quan điểm giải quyết vụ án gửi cho Tòa án.
Tuy nhiên anh T liên lạc với gia đình qua điện thoại và quan điểm xác định
chị Th cương quyết ly hôn thì anh cũng nhất trí ly hôn. HĐXX xét thấy mâu
thuẫn vợ chồng giữa chị Th, anh T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt
được được chứng minh qua lời khai của các đương sự, đại diện gia đình
chính quyền địa phương nơi các đương sự sinh sống. Do vậy, chấp nhận yêu cầu
khởi kiện, xử cho chị Th ly hôn anh T là phù hợp với quy định tại Điều 51 và 56
Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Các đương sự không có con chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Do vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th, anh T không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Các đương sự quyền khởi kiện yêu
cầu giải quyết chia tài sản sau khi ly hôn (nếu có) theo quy định của pháp luật và
được giải quyết trong vụ án khác.
[3]. Về án phí: Chị Bùi Thị Th nguyên đơn nên phải chịu án phí dân s
thẩm (vHôn nhân gia đình) theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51; 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 147 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
4
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Th ly hôn anh Trần Văn T.
2. Về án phí: Chị Bùi Thị Th phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm (về Hôn nhân gia đình) được đối trừ số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lphí Tòa án số AA/2021/0001724 ngày 21 tháng 10 năm 2022 tại
Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị Th được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật.
Anh Trần Văn T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Hải Dương;
- Các đương sự;
- Cục THADS tỉnh Hải Dương;
- UBND phường P, thị K, tỉnh Hải
Dương (để ghi sổ hộ tịch);
- Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(đã )
Nguyễn Minh Tân
ơ
Tải về
Bản án số 242/2022/HNGĐ-ST Bản án số 242/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất