Bản án số 24/2022/HNGĐ-ST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 24/2022/HNGĐ-ST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Đức (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 24/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị V - Phạm Thái S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 24/2022/HN-ST
Ngày: 26-01-2022
V/v không công nhận vợ chồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Bùi Đức Hiệp.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Mạnh Nhanh và ông Cao Hoàng Dân.
- Thư ký phiên tòa: bà Hoàng Thị Ngọc Bích – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức, thành phố Nội
tham gia phiên toà: bà Lê Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2022 tại trụ sTòa án nhân dân huyện Mỹ Đức,
thành phố Nội xét xthẩm công khai
vụ án thụ số: 190/2021/TLST-
HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc không công nhận quan hệ vợ
chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2022/QĐXXST-HN
ngày 07 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị V, sinh năm 1984.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn A, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Phạm Thái S, sinh năm 1983.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn A, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
(Tại phiên tòa nguyên đơn có mặt, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện các tài liệu trong hồ vụ án chị Phạm Thị V
trình bày:
Chanh Phạm Thái S tnguyện chung sống với nhau như vợ chồng,
được hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán của địa
phương vào năm 2003 nhưng không đăng kết hôn do hiểu biết pháp luật
hạn chế. Sau khi cưới chị anh S về sống tại thôn A, H, huyện M, thành
2
phố Nội. Quá trình chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2008 thì bắt
đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, cuộc sống
chung không hạnh phúc, anh S không quan tâm đến vợ con gia đình.
Thực tế, chị anh S đã ly thân từ năm 2008 đến nay, không ai còn quan tâm
đến ai. Mặc gia đình đã cố gắng tìm biện pháp để hàn gắn tình cảm nhưng
đều không kết quả. Nay nhận thấy u thuẫn đã kéo dài trầm trọng, chị
đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị và anh
S.
Về con chung: qtrình chung sống, anh chị 02 con chung cháu
Phạm Thị Ngọc L, sinh ngày 23/11/2005 cháu Phạm Thái T, sinh ngày
16/7/2008. Hiện cả hai con chung đều đang đang ở với mẹ. Khi ly hôn, chị đề
nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Phạm
Thị Ngọc L và giao con chung là cháu Phạm Thái T cho anh Phạm Thái S trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có
thay đổi khác. Chị V không yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sản, ng sức nợ chung: chị V không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về phía bị đơn anh Phạm Thái S vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có
đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ theo bản tự khai đơn đnghị xét xvắng
mặt, anh S trình bày xác nhn v quan hệ chung sống và thời điểm phát sinh
mâu thuẫn, thời điểm ly thân giữa anh chV như chị V trình bày đúng.
Mặc dù đã được Tòa án giải thích các quy định liên quan đến Luật hôn nhân và
gia đình hiện hành nhưng tình cảm giữa anh chị V đã hết nên anh không đi
đăng kết hôn nữa, đề nghTòa án xét xử vắng mặt anh chấp nhận yêu
cầu của chị V về việc không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh và chị V.
Về con chung: anh S xác nhận quá trình chung sống anh chị V 02
con chung cháu Phạm Thị Ngọc L, sinh ngày 23/11/2005 cháu Phạm
Thái T, sinh ngày 16/7/2008. Khi ly hôn, anh S đề nghị được trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Phạm Thái T và giao con chung là cháu Phạm Thị Ngọc L cho chị
V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; anh S không yêu cầu
chị V phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công sức và nợ chung: anh S xác nhận không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Phạm Thị V vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
3
Xác minh tại Ủy ban nhân dân H Phòng Tư pháp huyện M, thành
phố Nội không tên chị Phạm Thị V và anh Phạm Thái S trong sổ đăng
kết hôn được lưu trữ từ năm 1999, 2003 đến năm 2020.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức phát biểu ý kiến về quá
trình giải quyết vụ án.
Quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán Hội đồng xét xử đã tuân thủ
đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn chị
Phạm Thị V đã chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật trong quy trình tố
tụng. Bị đơn anh Phạm Thái S vắng mặt đơn xin xét xử vắng mặt tại
phiên tòa nên đề nghị giải quyết vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử, xử không ng nhận chị Phạm
Thị V và anh Phạm Thái S là vợ chồng.
Về con chung: đề nghị giao con chung là cháu Phạm Thị Ngọc L cho chị
V giao con chung cháu Phạm Thái T cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc thay đổi khác. Ghi
nhận sự tự nguyện của các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
chung.
Vtài sản, công sức nợ chung: các đương sự đều không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: chị Phạm Thị V phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
Chị Phạm Thị V khởi kiện về việc không công nhận vợ chồng với anh
Phạm Thái S địa chỉ ttại thôn A, H, huyện M, thành phố Nội,
nguyên đơn chị Phạm Thị V đã nộp tạm ứng án phí là có căn cứ theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Ttụng Dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng
xét xử mở phiên tòa xét xử vụ án là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều
4
227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
- V quan h hôn nhân: chị Phạm Thị V và anh Phạm Thái S chung sống
với nhau tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 Lut Hôn
nhân và gia đình năm 2014. Vì vy, ch V và anh S không được pháp lut công
nhn là v chồng theo quy định ti khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, hướng dn ti khoản 4 Điều 3 Thông liên tịch s:
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 gia Toà án
nhân dân ti cao, Vin Kim sát nhân dân ti cao B pháp. Do mâu
thun trm trng nên ch V yêu cu Toà án gii quyết không công nhn ch và
anh S v chng. Xét thy, yêu cu ca ch V căn cứ nên Hội đồng xét
x chp nhn.
- Về con chung: q trình chung sống anh chị 02 con chung cháu
Phạm Thị Ngọc L, sinh ngày 23/11/2005 cháu Phạm Thái T, sinh ngày
16/7/2008. Hiện cả 02 con chung đều đang ở với mẹ là chị V. Căn cứ yêu cầu
của chị V anh S cũng như nguyện vọng của các con chung, đồng thời, để
đảm bo quyn li v mi mt ca con chung, cn chp nhn yêu cu ca các
đương sự và đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân huyn M Đức, theo
đó giao cháu Phạm Thị Ngọc L cho chị V và giao cháu Phạm Thái T cho anh S
trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc là phù hợp theo quy đnh
ti Điu 81 Lut hôn nhân và gia đình năm 2014. Ghi nhận sự tnguyện của
chị V và anh S đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- V tài sn chung, công sc và n chung: các đương sự đều không yêu
cầu giải quyết, nên Hội đồng xét x không xem xét.
- Về án phí: chị Phạm Thị V chu án phí dân s thẩm theo quy định
ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 Điều 273 Bộ luật T
tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Chương III Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về
5
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53;
Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị V.
1. Tuyên bố không công nhận chị Phạm Thị V và anh Phạm Thái S là vợ
chồng.
2. Về con chung: q trình chung sống, chị Phạm Thị V anh Phạm
Thái S 02 con chung cháu Phạm Thị Ngọc L, sinh ngày 23/11/2005
cháu Phạm Thái T, sinh ngày 16/7/2008. Hiện cả 02 con chung đều đang ở với
chị Phạm Thị V.
Khi ly hôn, giao con chung cháu Phạm Thị Ngọc L cho chị Phạm Thị
V và giao con chung là cháu Phạm Thái T cho anh Phạm Thái S trực tiếp trông
nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc thay đổi
khác. Ghi nhận sự tự nguyện của các đương s không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung.
3. Về án phí: chị Phạm Thị V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 00038647 ngày 15/10/2021
của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mỹ Đức.
4. Quyền kháng cáo: nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND TP. Hà Nội;
- VKSND huyện Mỹ Đức;
- Chi cục THADS huyện Mỹ Đức;
- UBND xã H;
- Đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Bùi Đức Hiệp
Tải về
Bản án số 24/2022/HNGĐ-ST Bản án số 24/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất