Bản án số 238/2024/HNGĐ-ST ngày 01/04/2024 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 238/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 238/2024/HNGĐ-ST ngày 01/04/2024 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Qui Nhơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 238/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/04/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Kim C - Trần Thanh B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 238/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 01 - 4 - 2024
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
C CNG HA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN THÀNH PH QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Quang Đnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Th Nga
2. Ông Nguyễn Ron
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Hạnh là Thư ký Toà án nhân dân Tp. Quy
Nhơn, tỉnh Bình Đnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn tham gia phiên a:
Ông Phạm Ngọc Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn xét
xử thẩm công khai vụ án dân s thụ số: 11/2024/TLST-HNGĐ ngày 08
tháng 01 năm 2024 về vic: “Ly hôn” theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử số:
43/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 Quyết đnh hoãn
phiên tòa số: 45/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024, giữa các đương
s:
- Nguyên đơn: Nguyễn Th Kim C, sinh năm 1979
- B đơn: Ông Trần Thanh B, sinh năm 1970
Đồng trú ti: T 47B, Khu ph 9, phưng H, Tp. Q, tỉnh B
( C đơn xin t x vắng mặt; ông B vng mặt lần 2 không có do).
NỘI DUNG VỤ N:
Tại đơn khi kin đề ngày 22/12/2023 và trong quá trình giải quyết,
nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim C trình bày:
- Về hôn nhân: ông Trần Thanh B tìm hiểu nhau, t nguyn cưới
vào năm 1997, đến ngày 30/9/2002 hai bên đi đăng ký kết hôn tại UBND phường
H, Tp. Q. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc, không mâu thuẫn
xảy ra. Đến năm 2013 ông B có tính bạo lc tình dục, thường xuyên đánh đập
nhưng vì gia đình và các con nên bà cố chu đng. Thời gian này bà nhiều lần tìm
cách nói chuyn để ông B sửa đổi tính cách nhưng ông B không thay đổi; tđó
vợ chồng sống lạnh nhạt, không ai quan tâm đến ai, vợ chồng t sống ly thân.
Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn
2
được nữa, cuộc sống chung không thể tiếp tục duy trì nên yêu cầu ly hôn ông
B.
- Về con chung: với ông B 02 con chung anh Trần Hữu T, sinh
năm 1997 và anh Trần Hữu N, sinh năm 1998. Hin tại anh T và anh N đã trưởng
thành nên không yêu cầu Tòa giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn ông Trần Thanh B: Tòa đã nhiều lần triu tập hợp l nhưng ông B
không đến Toà làm vic nên Tòa không lấy được lời khai.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu ý kiến về vic
tuân theo pháp luật tố tụng và đề xuất hướng giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể tkhi thụ cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án đã chấp hành đúng quy đnh của Bộ luật
Tố tụng dân s. Nguyên đơn thc hin các quyền, nghĩa vụ quy đnh tại Điều 70
71 của Bộ luật Tố tụng dân s; b đơn không thc hin các quyền, nghĩa vụ
quy đnh tại Điều 70 và 72 của Bộ luật Tố tụng dân s.
- Về hướng giải quyết ván: Đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56
của Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Nguyễn Th
Kim C được ly hôn ông Trần Thanh B.
+ Về tài sản chung và con chung: Không xem xét giải quyết
+ Về án phí: Đương s phải chu theo quy đnh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đnh:
[1] Về tố tụng dân s:
[1.1] Vthẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyễn Th Kim C đơn khởi
kin yêu cầu Tòa án giải quyết về vic ly hôn với ông Trần Thanh B, trú tại: Tổ
47B, Khu ph9, phường H, Tp. Q, tỉnh B. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Đnh.
[1.2] Về vắng mặt đương s:
- Đối với nguyên đơn: Trước khi mở phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Th
Kim C có đơn đề ngh xét xử vắng mặt; xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là chính
đáng, phù hợp với quy đnh của pháp luật nên Hội đồng xét x chấp nhận tiến
hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy đnh tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng
dân s.
3
- Đối với b đơn: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án triu tập hợp l b đơn
ông Trần Thanh B để tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải
nhưng ông B không đến Tòa. Trước khi xét xử, Tòa án tiến hành thủ tục tống đạt,
niêm yết hợp lcác văn bản tố tụng nhưng ông B không mặt tại phiên tòa,
vắng mặt lần thứ 02 không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật
Tố tụng dân s Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đơn theo quy đnh.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan h hôn nhân: Nguyễn Th Kim C và ông Trần Thanh B t
nguyn cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường H, Tp. Q vào ngày
30/9/2002 trên sở t nguyn nên quan h hôn nhân giữa C ông B hôn
nhân hợp pháp được pháp luật công nhận bảo v. C trình bày, sau khi cưới
vợ chồng chung sống hạnh phúc, không mâu thuẫn xảy ra. Tuy nhiên đến
năm 2013 hai bên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do ông B tính bạo lc
tình dục, thường xuyên đánh đập bà; hai bên hay cãi nhau nhưng gia đình
các con nên cố chu đng. nhiều lần động viên, tìm cách nói chuyn mong
ông B sửa đổi tính cách nhưng không được, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm
trọng; từ đó vợ chồng sống lạnh nhạt, không ai quan tâm đến ai, hai bên sống ly
thân. nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể
tiếp tục duy trì nên bà yêu cầu ly hôn ông B.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng C ông B sống ly thân trong
thời gian dài, cả hai không s quan tâm, chăm sóc, không trách nhim với
nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết ván, Tòa
án đã triu tập hợp l ông B đến Tòa để hòa giả xét xnhưng ông B không
đến Tòa điều đó chứng tỏ ông không thin chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Do đó, C yêu cầu ly hôn ông B căn cứ phù hợp với quy đnh tại khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Bà Nguyễn Th Kim C và ông Trần Thanh B 02 con
chung anh Trần Hữu T, sinh năm 1997 anh Trần Hữu N, sinh năm 1998.
Hin tại anh T và anh N đã trưởng thành, t lo được cuộc sống riêng. Quá trình
giải quyết vụ án bà C không yêu cầu giải quyết về con chung nên Tòa không xem
xét giải quyết
[2.3] Về tài sản chung: Nguyễn Th Kim C không yêu cầu nên Tòa
không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí l
phí Tòa án, bà Nguyễn Th Kim C phải chu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm.
[4] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án
căn cứ và phù hợp với quy đnh pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 227, Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Vhôn nn: Bà Nguyễn ThKim C đưc ly n ông Trần Thanh B.
2. Về con chung: Nguyễn Th Kim C ông Trần Thanh B 02 con
chung anh Trần Hữu T, sinh năm 1997 anh Trần Hữu N, sinh năm 1998.
Hin tại anh T anh N đã trưởng thành, khả năng lao động. C không yêu
cầu giải quyết về con chung nên Tòa không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Nguyễn Th Kim C không yêu cầu nên Tòa không
giải quyết.
4. Về án phí: Nguyễn Th Kim C phải chu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm đưc khu tr vào 300.000 đồng
tin tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0000384 ngày 08 tháng 01 năm
2024 của Chi cục Thi hành án dân s Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Đnh ( C đã
nộp xong).
5. Về quyền kháng cáo: Các đương squyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt tại phiên tòa hoặc
không mặt khi tuyên án có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Đnh;
- VKSND Tp. Quy Nhơn;
- Chi cục THADS Tp. Quy Nhơn;
- UBND P. Hải Cảng;
- Đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN - CHỦ TỌA PHIÊN TA
Ung Quang Định
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHN
CHỦ TỌA PHIÊN TA
Phạm Thị Tú Nga Nguyễn Ron
Ung Quang Định
Tải về
Bản án số 238/2024/HNGĐ-ST Bản án số 238/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất