Bản án số 236/2025/HNGĐ-ST ngày 29/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 236/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 236/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 236/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 236/2025/HNGĐ-ST ngày 29/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - An Giang, tỉnh An Giang |
Số hiệu: | 236/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 29/04/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | chị Phạm Thị Kiều T được ly hôn với anh Nguyễn Duy P |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN,
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 236/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29 – 4- 2025
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con
khi ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Bích Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ngân
2. Bà Huỳnh Thị Thể Phượng
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Nam - Thư ký Toà án nhân dân
huyện Phú Tân.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:
Ông Lê Thanh Phong - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú
Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
83/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, về tranh chấp “Ly hôn, nuôi
con khi ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1993 (đề nghị vắng mặt).
Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.
Nơi ở hiện nay: số A, ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Nơi cư trú: tổ B, ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 10/02/2025, bản tự khai, biên bản hòa
giải nguyên đơn chị Phạm Thị Kiều T trình bày:
Qua tìm hiểu, chị và anh P được gia đình đống ý, tổ chức lễ cưới vào năm
2009, đến năm 2012 đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện P,
tỉnh An Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 25/7/2012. Thời gian
đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn,
thường xuyên cãi vã, nguyên nhân do anh P không phụ tiếp chị chăm lo gia đình
2
mà ham mê cờ bạc, số đề nên gây nợ nhiều người, làm cho cuộc sống kinh tế của
vợ chồng luôn gặp khó khăn. Chị T và gia đình đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng
anh P không thay đổi, vì vậy, mâu thuẫn của vợ chồng vẫn tiếp tục kéo dài,
không có tiếng nói chung, đến năm 2023 chị và anh P sống ly thân cho đến nay.
Hiện tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly
hôn với Nguyễn Duy P.
- Về con chung: chị và anh P có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tố Q, sinh
ngày 03/5/2011 và Nguyễn Trung T1, sinh ngày 11/3/2020. Các con hiện đang
sống với anh P và gia đình. Nay chị đồng ý cho anh P tiếp tục nuôi hai con
chung, chị không cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngoài ra không có ý kiến nào khác.
- Bị đơn anh Nguyễn Duy P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng vắng mặt không lý do, không có lời trình bày.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của
những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung: Hôn nhân của chị T và anh P được xác lập trên cơ sở tự tìm
hiểu, tự nguyện, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật
bảo vệ; quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm, từ khi ly thân đến nay không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt
được nay chị T yêu cầu ly hôn với anh P là có căn cứ. Về con chung, các con
đang sống với anh P và gia đình. Nay chị Tiên đồng Ý cho anh P tiếp tục nuôi
hai con chung, không cấp dưỡng cho con nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: chị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết ly hôn với anh P nên xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn, nuôi
con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: anh Nguyễn Duy P là bị đơn có nơi cư trú tại
ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Chị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; anh P đã được Toà án triệu tập hợp
lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng
hay trở ngại khách quan; nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh, chị theo quy
định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3
[2] Về nội dung: chị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh P. Xét
chứng cứ có trong hồ sơ cùng kết quả tranh tụng công khai tại phiên tòa thể hiện,
hôn nhân của anh chị được xác lập năm 2012 trên cơ sở tự tìm hiểu và chung
sống với nhau, có đăng ký kết hôn được pháp luật thừa nhận. Tuy nhiên, cuộc
sống chung vợ chồng không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm, vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 đến nay, không hàn gắn được tình
cảm trong thời gian sau khi ly thân mà anh, chị mỗi người sống mỗi nơi, không
ai quan tâm ai, từ đó tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; do đó, chị T yêu cầu ly hôn là có
căn cứ được chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm
2014.
Về nuôi con chung: anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tố Q, sinh
ngày 03/5/2011và Nguyễn Trung T1, sinh ngày 11/3/2020. Các con hiện đang
sống với anh P và gia đình. Nay chị Tiên đồng Ý cho anh P tiếp tục nuôi hai con
chung, chị không cấp dưỡng cho con.
Xét, từ khi ly thân đến nay các con do anh P trực tiếp chăm sóc, giáo dục,
đảm bảo phát triển bình thường về thể chất, tinh thần; nên căn cứ quy định tại
Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, cần giao con chung cho anh P tiếp
tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con đến thành niên hoặc tự lập
được, chị T không phải cấp dưỡng cho con. Anh P phải tạo mọi điều kiện thuận
lợi khi chị T đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền
cản trở.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người không trực tiếp nuôi con. Mặt khác, nếu có căn cứ cho rằng,
anh P không còn đảm bảo các điều kiện nuôi dạy con hoặc có thỏa thuận về việc
thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con thì chị T có quyền
làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Các bên không tranh chấp,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Ngoài ra, các bên không tranh chấp về vấn đề gì khác nên không đặt ra
xem xét.
[3] Về án phí: chị T phải chịu án phí theo qui định pháp luật. Anh P không
phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
4
Căn cứ Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 và khoản 1 Điều 48 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Kiều T.
1. Về hôn nhân: chị Phạm Thị Kiều T được ly hôn với anh Nguyễn Duy P.
2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Duy P được tiếp tục trông nom,
chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Thị Tố Q, sinh ngày
03/5/2011 và Nguyễn Trung T1, sinh ngày 11/3/2020 đến thành niên hoặc tự lập
được; chị Phạm Thị Kiều T không phải cấp dưỡng cho con.
Anh P phải tạo mọi điều kiện thuận lợi khi chị T đến thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Không yêu cầu Toà án
giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Phạm Thị Kiều T phải chịu án phí hôn
nhân, gia đình là 300.000 đồng, được trừ tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng
theo biên lai thu số 0011851 ngày 19/02/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự
huyện Phú Tân, tỉnh An Giang (đã nộp đủ). Anh P không phải chịu án phí.
Đương sự được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND huyện Phú Tân;
- Chi cục THADS huyện Phú Tân;
- UBND xã P, huyện P, tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Bích Tuyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT ngày 08/08/2025 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm