Bản án số 236/2024/HNGĐ-ST ngày 28/09/2024 của TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 236/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 236/2024/HNGĐ-ST ngày 28/09/2024 của TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Sơn (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 236/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xét xử sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 236 /2024/HNGĐ-ST
Ny 28 / 8 /2024
Vvic: Tranh chp n nhân và gia đình
CỘNG A XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NN DANH
NƯỚC CỘNG A XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN YÊN SƠN, TNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xsơ thm gồm có:
Thẩm pn- Chủ to phn toà: Bà Đào ThThu Thu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Đng Th Hu
2. Ông Phm Văn Ninh
- T ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Tho Phương T ký Tòa án nhân dân huyn
Yên Sơn, tỉnh Tun Quang.
- Đại din Vin kim sát nn dân huyn Yên Sơn, tnh Tuyên Quang tham gia
phiên tòa: Bà ơng Nguyễn Tho Phương Kim sát viên.
Ny 28 tháng 8 năm 2024, tại tr s T án nhân dân huyện Yên n m phiên
t xét xử sơ thẩm ng khai vụ án dân sự th s 193/2024/TLST- HN ngày 15
tng 7 năm 2024, vềTranh chấp Hôn nhân gia đình” theo Quyết đnh đưa vụ án ra
xét xử s86/2024/QĐXXST-HNGĐ ny 12/8/2024, giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Chị Tương Th H, sinh năm 1989
Đa ch: Thôn L, xã X, huyn Y, tnh T.
Ch Hoà có đơn xin xét x vng mt.
- B đơn: Anh Trần Văn H, sinh m 1986
Đa ch: Thôn L, xã X, huyn Y, tnh T.
Anh ng đ nghị t xử vắng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị ơng Thị H và anh Trn Văn Hg kết n tn cơ sở tự nguyện, đưc hai n
gia đình cưi hi theo phong tc địa phương và đăng kết hôn ngày 13/11/2009 ti
y ban nhân dân xã X, huyn Y, tnh T. Theo ch H thì quá trình chung sng v chng không
đưc hoà thun do anh H thưng xuyên rưu chè, không tu chí làm ăn và không th nuôi dy
đưc con cái; v chng đã sng ly thân t năm 2023 đến nay, hin không còn tình cm. Đ
ngh Tòa án gii quyết cho chị đưc ly n vi anh Trn n H. Anh Trần n H cho
rng v chng anh chung sng bình tng, anh thy mình không có li gì, ch hay ung
rưu, cô H hay nói nhưng anh không bỏ đưc, anh không đánh vợ bao giờ; hiện nay v
2
chng anh đã ly thân, cô H đi làm công ty Hi Phòng thi thoảng chỉ về nhà m đẻ,
anh không có cách nào ln lạc không gặp được cô H; anh không đồng ý ly hôn vì anh
vn còn tình cảm, yêu quý v con.
Về con chung: Chơng Thị H và anh Trn Văn H cùng thống nht xác đnh
có 02 con chung là Trn n H, sinh ny 03/01/2010 Trn Thị Phương T, sinh ngày
07/7/2012 hiện c hai con đều đang đưc chị H gi ni ti nhà ông bà ngoi các cháu ở
cùng thôn L. ChH đ nghToà án gii quyết giao cho chị được trực tiếp nuôi dưng con
gái nh Trn Thị Phương T; giao cho anh H trc tiếp nuôing con trai ln là Trn
Văn H; ch và anh H không phi cấp ng nuôi con chung cho nhau. Anh H đề nghị,
nếu cô H c kiên quyết ly n thì anh xin nuôi cả hai con chung của anh và H, yêu cu
cô H cp dưỡng nuôi con chung cùng anh 5.000.000 đồng/tháng/02 con.
Về tài sn chung: Chịơng Th H và anh Trần Văn H ng thng nhtc đnh
tài sản chung nhưng t tho thun, không đ nghị Toà án gii quyết.
Vvay n chung: Ch ơng Thị H và anh Trần n H xác định không có nên
kng đnghT án giải quyết.
Q trình th lý giải quyết vụ án, T án nhân dân huyn Yên Sơn đã tiến hành
các phn họp kiểm tra việc giao np, tiếp cn, công khai chng c và h gii gia ch
Tương Thị H anh Trn Văn H, tuy nhiên chH H đều đ nghT án kng tiến
hành hoà giải xin vng mt tại phiên t; không ai đề nghToà án giải quyết vấn đ
nào khác với ni dung đã trình bày.
* Quan đim ca đi diện Viện kim sát nhân n thành phTuyên Quang:
- Về t tng: Vic tuân theo pp luật t tụng trong quá trình gii quyết v án của
Thẩm phán, Hi đng t xử, thư ký vic chp hành pp luật ca ngun đơn, bđơn
khi tham gia t tng dân sự đu đảm bảo đúng quy định của Blut ttng dân s.
- V nội dung ván: Ch Tương Th H anh Trn Văn H có đăng ký kết n
ny 13/11/2009 ti UBND X, huyện Y, tỉnh T hôn nhân hp pp. Quá trình
chung sống, giữa anh chị đã xy ra u thun không thể hoà gii được. ChH đngh
Tòa án gii quyết ly hôn còn anh H không đồng ý nhưng chai đều đề nghị T án
kng tiến nh h giải. Căn c Điu 56 ca Lut Hôn nhân và gia đình, đề nghHi
đồng xét xử chp nhn đơn khi kin xin ly hôn của chịơng ThH. Do chị H và anh
H đu có nguyn vng xin đưc trc tiếp ni con; đề nghHĐXX xử giao cho anh H
ni con Trn n H, sinh ngày 03/01/2010 và giao cho ch H nuôi con Trn Th
Pơng T, sinh ngày 07/7/2012; hai bên không phải cp dưỡng nuôi con chung cho nhau
là phù hợp. ChH và anh H cùng xác đnh có tài sn chung nng t tho thun và không
có vay n chung nên đề nghHĐXX không xem xét giải quyết. Đ nghị HĐXX tuyên
chị Tương Th H phi chu án phí; các đương s đưc quyn kháng cáo theo quy đnh
pp luật.
NHN ĐỊNH CA A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hsơ vụ án đưc thm tra ti phn t,
Hội đồng xét xử nhn định:
3
[1] Về t tng: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ (tống đạt
trực tiếp, gửi bảo đảm qua đường bưu điện) các văn bản tố tụng cho nguyên đơn và
bị đơn. Chị Tương Thị H anh Trần Văn H đều đơn xin xét xử vắng mặt tại
phiên toà. Căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nn: Chơng Th H anh Trần Văn H kết n trên sở
t nguyện, có đăng ký kết hôn đúng quy định pháp lut ti UBND xã X, huyn Y, tỉnh T
vào ny 13/11/2009. N vy quan hệ hôn nhân của ch H và anh H là hợp pháp. Quá
trình chung sống v chng pt sinh mâu thun trong cuộc sống sinh hoạt hàng ny
nng không có cách gii quyết, không th t hoà gii. Quá trình Toà án gii quyết, ch
Tương ThH có mt có bản t khai. Anh Trn Văn H không có mặt theo giy triệu
tp; Toà án phi tiến hành lấy lời khai và c minh tại nơi cư trú. Chị Tương Th H yêu
cu Toà án giải quyết đưc ly hôn vi anh Trn n H nhưng anh H không đng ý ly
hôn, tuy nhn c hai anh ch đu đngh Toà án không tiến hành h gii và đ ngh Toà
án xét xử v án theo nguyn vng của mình.
N vy, có đcơ s cho thy hôn nhân ca ch Tương Thị H và anh Trần Văn H
đã lâm vào tình trng thực sự trầm trng, mục đích hôn nn không đạt đưc, không có
khả năng tiếp tc chung sng. Căn cứ theo quy đnh ti khon 1 Điu 56 của Luật Hôn
nn gia đình, chấp nhn xử cho chTương Thị H đưc ly hôn vi anh Trn n H.
[3] V con chung cấp dưỡng nuôi con chung: Chị ơng Thị H và anh Trn
Văn H có 02 con chung là Trần Văn H, sinh ny 03/01/2010 và Trần ThPơng T,
sinh ngày 07/7/2012; hiện cả hai con đu pt trin bình tng. Anh H xin nuôi c hai
con chung và yêu cu ch H phi cp ng nuôi con cùng anh là 5.000.000
đồng/tng/02 con; chị H đ nghị anh chị mi ngưi nuôi mt con chung, hai bên không
phải cấp ng nuôi con cho nhau. Căn cứ tài liu, chứng c có trong hsơ trên cơ s
xem xét về nguyn vng nuôi con, v công vic và thực trạng cuộc sống hiện ti ca các
bên đương s, đng thi để đm bảo quyền lợi mi mt của con ca tnh niên, Hi
đồng xét xthấy giao con gái Trn Th Phương T, sinh ngày 07/7/2012 cho chị H giao
con trai Trn Văn H, sinh ngày 03/01/2010 cho anh H trc tiếp ni dưng, giáo dục; chị
H và anh H kng phi cấp ng nuôi con chung cho nhau và có quyền tm nom
cm sóc con chung phù hp với quy định ti Điều 81 ca Luật hôn nn gia đình.
[4] Vi sn chung: Chị ơng ThH và anh Trn n H cùng c định vợ
chng có i sản chung nhưng t tho thun nên Hi đng t x không xem t giải
quyết.
[5] V vay nợ chung: Ch ơng Th H anh Trn Văn H cùng xác định v
chng không có vay n chung nên Hội đng t xử không xem xét gii quyết.
[6] Về án phí: Chơng Thị H phi chịu án phí ly hôn sơ thm; anh Trn n H
kng phi nộp án phí.
[7] V quyn kháng cáo: Chơng ThH và anh Trn Văn H đưc quyền kng
cáo bn án theo quy đnh pháp luật.
4
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng các Điều 28, 35, 147, 166, khoản 2 Điều 227, 228, 271, 273 ca B lut
ttng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, khon 1 và 3 Điu 82, Điu 83 của Lut Hôn
nn và gia đình; Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban
tng vQuc hi.
Tuyên xử:
1. Vquan h hôn nhân:
Xử: Cho ch ơng ThH đưc ly n anh Trn Văn H.
2. V con chung:
Xử: Giao con chung Trn Th Phương T, sinh ngày 07/7/2012 cho chTương
Thị H và giao con chung là Trn Văn H, sinh ny 03/01/2010 cho anh Trần Văn H trực
tiếp nuôi ng, cm sóc, go dc sau khi ly hôn. Chị ơng ThH anh Trn Văn H
kng phi cp dưng ni con chung cho nhau và có quyn, nghĩa v thăm nom con mà
kng ai đưc cn trở.
3. Ván phí:
Chơng ThH phi np án phí ly hôn sơ thm là 300.000 đng (Ba trăm nghìn
đồng) nhưng được tr o stin tm ng án phí đã np là 300.000 đng (Ba trăm nghìn
đồng) theo Bn lai thu tạm ng án phí, l phí Tòa án s 0002091 ngày 15 tháng 7 năm
2024 của Chi cục Thi hành án dân s huyn Yên Sơn, tnh Tuyên Quang. Chị ơng Th
H đã np đán phí ca v án.
Anh Trn Văn H không phi nộp án phí.
Chị ơng Thị H và anh Trn Văn H vng mt tại phiên t, đưc quyn kháng
cáo bn án trong thi hn 15 (mưim) ngày kể t ngày nhn được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định ca pháp lut.
Nơi nhận:
- TAND tnh Tuyên Quang;
- VKSND huyn Yên n (02 bản);
- CC THA DS huyn Yên Sơn (đ thi hành);
- UBND xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang (để biết);
- Các đương s(đ thi hành);
- Lưu HS ván;
- Lưu TA.
T.M HI ĐỒNG XÉT X THM
THM PN - CHỦ TỌA PHIÊN A
Đào ThThu Thu
5
HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THM PHÁN CHTỌA PHIÊN TÒA
Đặng Th Hu Phm Văn Ninh Đào Th Thu Thủy
6
7
Báo cáo xét x vụ án HNGĐ
Hồi 14h ny 10 tháng 6 năm 2022, tại trsToà án nhân dân tnh ph Tun
Quang
Hội đồng xét x thẩm: Thm phán Đào Th Thu Thu
Các Hội thẩm nhân dân: Lý Ty Hà Lý Th Nhân
- Thư ký: Phạm Kim Tuyến
- Kim t viên Nguyn Th Linh
Các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trn Thanh Nga, sinh m 1989
Đa ch: Thôn 1, xã Đo Vin, huyn Yên Sơn, tnh Tuyên Quang.
Có đơn xin xét x vng mt.
- B đơn: Anh Hoàng n Sơn, sinh năm 1988
Đa ch: T dân ph 6, phưng Hưng Thành, thành ph Tuyên Quang, tnh Tuyên
Quang.
NI DUNG VÁN:
Chị Trn Thanh Nga và anh Hng Văn Sơn kết hôn trên cơ s tự nguyn, có
đăng ký kết hôn ngày 03/5/2009 ti y ban nhân n xã Đo Vin, huyn Yên Sơn, tnh
Tuyên Quang. Sau khi kết hôn anh chị sinh sng ti dân ph 6, phưng Hưng Thành, thành
ph Tuyên Quang. Theo ch Nga thì v chng chung sng bình thưng đến năm 2015 thì phát
sinh mâu thun ln do cách sng hai bên không hòa hp, luôn xy ra xung khc nht là v làm
ăn kinh tế, anh Sơn thưng xuyên rưu chè và không tôn trng gia đình ch. Đnh đim là
năm 2018, anh Sơn lao vào c bc không dt ra đưc mc dù hai n gia đình khuyên
can, hậu quả phi bán n đất đ tr nợ. Do cuộc sống như vyn chị đã phi đưa con
nhỏ v nhà bm đch sinh sng, v chng ly thân từ năm 2018 đến nay không còn
ln quan đến nhau. Nay chị Trn Thanh Nga xác đnh tình cm v chồng không còn,
cuc sống không có tương lai, kng th đoàn tụ chung sng được nữa, đề nghị Tòa án
giải quyết cho ch đưc ly n vi anh Hoàng Văn Sơn.
Về con chung: Ch Trần Thanh Nga và anh Hng Văn Sơn 01 con chung
tên Hoàng Ngọc Trâm, sinh ngày 30/11/2009, hiện đang do chị Nga nuôing. Chị
Nga đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn, không yêu cầu anh
Sơn cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Vtài sn chung và vay nchung: Ch Trn Thanh Nga xác đnh ch anh
Hngn Sơn hin không có tài sn chung và không vay nợ chung nên kng đề ngh
T án gii quyết.
Q trình thụ lý gii quyết ván, Toà án nhân n thành phTuyên Quang đã
nhiu ln o gi m vic, tiến nh các phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cận, công
khai chứng cứ h gii gia ch Trần Thanh Nga và anh Hoàng Văn Sơn nng anh
Sơn đều vắng mt kng có lý do.
* Kết qu xác minh với gia đình ca anh Hoàng Văn n th hin: Anh Hoàng
Văn Sơn ch Trn Thanh Nga đưc t do tìm hiu và t nguyn đăng ký kết hôn, có t
8
chức i theo phong tc địa phương. Anh chchung sng tại t6, png ng Thành,
tnh phố Tuyên Quang thời gian đầu hạnh phúc, sau khong 4-5 m t mâu thun,
trc trc do bất đồng trong cuộc sng và làm ăn kinh tế, anhn là lao đng tự do công
việc khôngn định. Sau đó chNga đi làm công nhân Thái Nguyên, v chng xa cách
nên tình cm không còn. Khoảng năm 2015 ch Nga chuyn về ở nhà ngoi và đến năm
2020 t ch chuyn khẩu v Đo Vin, huyện Yên Sơn, tnh Tuyên Quang. Anh chSơn
Nga có 01 con chung hin đang do chNga nuôi ng. Anh chị không có i sn
chung gì có g tr không thy vay nợ ca ai. Hin anh Sơn đang đi làm xa không biết
địa chỉ cnh xác, gia đình có thông báo qua điện thoi cho anhn v gii quyết ly hôn
theo các văn bn ca Tòa án nng vì công vic anh không v đưc, đngha án gii
quyết theo quy định pháp lut.
* Kết quxác minh với gia đình ca chị Trần Thanh Nga th hin: Năm 2009, ch
Trần Thanh Nga và anh Hoàng Văn Sơn t nguyn kếtn, sau đó sinh sống ti tổ 6 (t
9 cũ), pờng Hưng Thành, thành ph Tuyên Quang. Đến năm 2015, anh chị mâu thun
do anh Sơn hiệnng nợ nn do cờ bc, ngoài ra còn hay ung rưu say dẫn đến v
chng tng xun xôt cãi vã. Đầu năm 2018, v chồng mâu thuẫn gay gắt nên ch
Nga đã đưa con nhỏ Hng Ngc Trâm v sng với n bmẹ đ ti thôn 1, xã Đo Vin,
huyn Yên Sơn, tnh Tuyên Quang. T đó không thy anh Sơn qua li thăm nom, nghe nói đi
làm ăn xa nhưng không rõ đi đâu, làm gì. Đ ngh Tòa án gii quyết yêu cu ly hôn ca ch Nga
theo quy đnh pháp lut.
* Kết qu xác minh vi chính quyn cơ sở th hin: Anh Hoàng Văn Sơn và ch
Trần Thanh Nga sau khi đăng ký kết hôn tchức cưi t vsinh sống ti t dân ph 6,
phưng Hưng Thành, thành ph Tuyên Quang, tnh Tuyên Quang. Cách nay 6 -7 năm thì ch
Nga không còn t 6, phưng Hưng Thành na còn anh Sơn đi làm xa, nhà thưng xuyên
khóa ca. Anh ch Sơn Nga hin sng ly thân, ch Nga đã đưa con nh ca anh ch v ti
nhà ngoi. Chính quyn t 6 có ln có nhn đưc phong bì ca Tòa án gi cho anh Sơn nhưng
cũng không gp và chuyn đưc cho anh Sơn. Anh ch Sơn Nga không vay n các t chc
ca t dân ph, v vay n khác thì đa phương không nm đưc.
Do anh Hoàngn Sơn không có mt tại các bui làm việc theo các giy báo và
tng o ca Toà án vì vậy không tiến hành đưc phiên họp kim tra việc giao np, tiếp
cn, công khai chứng cứ hoà giải gia ch Trần Thanh Nga và anh Hoàng Văn Sơn.
Đ xut hưng xét xử v án
Áp dng các Điều 28, 35, 147, 166, khoản 2 Điều 227, 228, 271, 273 ca Bluật
tố tng dân s; các Điu 51, 56, 81, 82, 83 của Lut Hôn nn gia đình; Ngh quyết
s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban tng vụ Quc hội.
Tuyên xử:
1. Vquan h hôn nhân:
Xử: Cho ch Trn Thanh Nga đưc ly hôn anh Hoàng n Sơn.
2. V con chung:
9
Xử: Giao con chung Hng Ngọc Trâm, sinh ngày 30/11/2009 cho chTrn
Thanh Nga trực tiếp nuôi ng, chăm sóc, go dc sau khi ly hôn. Anh Hng n
Sơn kng phi cấp ng ni con chung (do hiện tại chị Nga kng u cầu). Anh
Hng n Sơn có quyn và nga vtm nom con chung không ai đưc cn tr.
3. V án p:
Chị Trn Thanh Nga phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba tm
nghìn đng) nhưng được trừ o stin tm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tin tm ng án p số AA/2021/0000196 ngày 14/01/2022
của Chi cục thi hành án dân s tnh phố Tuyên Quang. Chị Trần Thanh Nga đã np đ
án phí ca v án.
Anh Hoàng Văn Sơn không phi nộp án p.
Thm phán báo cáo
Đào Thị Thu Thu
Tải về
Bản án số 236/2024/HNGĐ-ST Bản án số 236/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 236/2024/HNGĐ-ST Bản án số 236/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất