Bản án số 233/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 233/2019/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 233/2019/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 233/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 233/2019/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Bản án số: 233/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20- 9 - 2019
V/v tranh chấp: Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Tuyết Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trương Thị Kim Tiến;
2. Ông Nguyễn Chí Lin.
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương- là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức
Hòa.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 703/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm
2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
241/2019/QĐXX-ST ngày 01/8/2019 và các quyết định hoãn phiên tòa giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim T1, sinh năm 1990. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp HB, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An;
2. Bị đơn: Ông Lƣu Đức T2, sinh năm 1988. (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp HB, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày tại phiên tòa của nguyên đơn Bà Võ Thị Kim T1
thể hiện:
Bà T1 và ông Lưu Đức T2 tiến đến hôn nhân và chung sống với nhau vào năm 2013,
có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ vào ngày 12/12/2013. Trong thời
gian chung sống phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã, nguyên
nhân do ông T2 không chăm lo làm ăn mà thường xuyên tụ tập bạn bè, đá gà, đi thâu đêm
không về, không quan tâm vợ con và có biểu hiện sử dụng chất kích thích là ma túy. Nay bà
xác định cuộc sống chung không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa
án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lưu Đức T2.
Về con chung: Quá trình chung sống, có 01 con chung tên Lưu Đức L, sinh ngày
21/3/2015. Khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông T2 cấp
2
dưỡng. Hiện tại bà làm công nhân thu nhập 9.000.000 đồng/tháng có đủ điều kiện nuôi con,
ông T2 không có nghề nghiệp nên không thể nuôi con tốt.
Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bị đơn ông Lưu Đức T2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không
có ý kiến trình bày.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp có trong hồ sơ vụ án: Bản tự khai của bà
T1; Bản sao giấy khai sinh con chung; Giấy chứng nhận kết hôn giữa bà T1 và ông T2; Đơn
xin xác nhận nơi cư trú; Bản sao sổ hộ khẩu và giấy chứng minh nhân dân.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dược thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Võ Thị Kim T1 nộp đơn khởi kiện ly hôn với
ông Lưu Đức T2 có địa chỉ cư trú tại xã H, huyện Đ nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm
a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn Bà Võ Thị Kim T1 có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, căn
cứ vào Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án trên thuộc trường hợp không tiến
hành hòa giải được. Do đó Tòa án chỉ tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ mà không tiến hành hòa giải
Về việc giải quyết vắng mặt đương sự: Bị đơn ông Lưu Đức T2 đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử
vắng mặt ông T2 theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân:
Bà Võ Thị Kim T1 và ông Lưu Đức T2 tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết
hôn ngày 12/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ nên đây là quan hệ hôn nhân hợp
pháp. Theo lời trình bày của bà T1 do vợ chồng mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường
xuyên cãi vả, gây gổ, ông T2 không chăm lo cho vợ con mà thường xuyên ăn chơi. Bị đơn
ông T2 vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Ông T2 đã được Tòa án triệu tập nhưng vắng mặt tại phiên tòa, chứng tỏ ông T2
không còn quan tâm và không có thiện chí hàn gắn trong quan hệ hôn nhân, không có biện
pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Ngược lại bà T1 xác định tình cảm vợ chồng với
ông T2 không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên cương quyết yêu cầu ly hôn.
3
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T1 và ông T2 là trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của các bên không đạt được, nên căn cứ Điều 56 của
Luật Hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T1.
Về con chung: Bà T1 và ông T2 có 01 con chung tên Lưu Đức L, sinh ngày 21/3/2015.
Bà T1 yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông T2 cấp dưỡng. Xét, bị đơn ông T2 vắng
mặt không có ý kiến trình bày điều đó chứng tỏ ông T2 không có quan tâm đến việc này.
Căn cứ vào yêu cầu, ý kiến trình bày của bà T1, để nhằm bảo đảm điều kiện nuôi con tốt
nhất, Hội đồng xét xử xét chấp nhận yêu cầu của bà T1, giao con chung cho bà T1 trực tiếp
nuôi dưỡng, ông T2 không phải cấp dưỡng do bà T1 không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Kim T1 trình bày không có nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn ông Lưu Đức T2 vắng mặt, không có ý kiến trình bày nên Hội
đồng xét xử không xem xét. Sau này có tranh chấp các bên được quyền khởi kiện thành vụ
kiện khác.
[4] Về án phí: Nguyên đơn Bà Võ Thị Kim T1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T1 đã
nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 207, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa
án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của Bà Võ Thị Kim T1.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim T1 được ly hôn với ông Lưu Đức T2.
Về con chung: Bà Võ Thị Kim T1 được trực tiếp nuôi con chung tên Lưu Đức L, sinh
ngày 21/3/2015, giới tính: Nam. Ông Lưu Đức T2 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lưu Đức T2 có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được
quyền cản trở. Trường hợp ông T2 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bà T1 có quyền yêu
cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bà T1 cùng các thành
viên trong gia đình không được quyền cản trở ông T2 trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bà T1, ông T2, cơ quan, tổ chức
và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp
dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4
Về án phí: Bà Võ Thị Kim T1 phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T1 đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003051 ngày 04/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Đức Hòa. Bà Võ Thị Kim T1 đã nộp đủ án phí.
Bà Võ Thị Kim T1 được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Ông Lưu Đức T2 được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Đức Hòa;
- Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
- Các đương sự;
-UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Long An (để ghi
vào sổ hộ tịch);
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Dƣơng Thị Tuyết Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm