Bản án số 2322/2022/HNGĐ-ST ngày 28/06/2022 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 2322/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 2322/2022/HNGĐ-ST ngày 28/06/2022 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 2322/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T1 về việc “Ly hôn” đối với bà Hoàng Đặng Liên H; 1.1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ T Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 2322/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/6/2022
V/v ly hôn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH T - THÀNH PH H CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Trần Ngọc Khánh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Nguyễn Thị H
2. Ông Chu Mạnh Tường
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Trần Đức Sơn Kiểm sát viên.
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Mến, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 28 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai ván thụ số: 1651/2021/TLST-
HNGĐ ngày 01/12/2021, về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
2777/2022/XXST-HNGĐ ngày 09/5/2022; Quyết định hoãn phiên tòa số
3493/2022/QĐST-HNGĐ ngày 31/5/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1986.
Địa chỉ: số nhà 56/1/1 Đường X, Khu phố Y, phường T2, thành phố T,
Thành phố Hồ Chí Minh. (c mt)
Bị đơn: Hoàng Đng Liên H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: số nhà 40/2 Đường X, Khu phố H, phường B, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh. (vắng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 16 tháng 11 năm 2021 lời trình bày của ông
Nguyễn Văn T1:
Ông và bà Hoàng Đng Liên H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân n phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 02/6/2009.
Cuộc sống chung của vợ chồng thường xảy ra bất hòa do tính cách H ngang
bướng, thiếu chín chắn trong ứng xử với gia đình chồng gây mâu thuẫn. Ông đã cố
gắng khuyên nhủ bà H thay đổi, tuy nhiên chỉ hòa thuận được một thời gian bà H lại
thường xuyên đi chơi với bạn bè, không chăm lo làm ăn không chia sẻ trách
2
nhiệm chăm sc, nuôi dưỡng con chung với ông. S thiếu trách nhiệm của H
khiến vợ chồng thường xuyên cãi vả, rạn nứt tình cảm. Tháng 6/2015 bà H tự ý dọn
về nhà cha mruột sống, không thông báo cho ông cha mông biết. sợ nh
hưởng tâm của con nhỏ, ông đã nhiều lần khuyên nhủ H quay về chung sống
nhưng H không đồng ý. Đến nay vợ chồng không còn khả năng hàn gắn tình
cảm, xây dựng hạnh phúc gia đình nên ông u cầu Tòa án giải quyết ly hôn
Hoàng Đng Liên H.
Con chung: ba con chung tên Nguyễn Hoàng GP, sinh ngày 30/6/2010;
Nguyễn Hoàng GH, sinh ngày 17/10/2012 và Nguyễn Hoàng GT, sinh ngày
26/11/2014. Ông yêu cầu trực tiếp chăm sc, nuôi dưỡng cả ba con không yêu
cầu bà H cp dưỡng nuôi con chung.
Tài sản chung: Không , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lHoàng Đng
Liên H đến trụ sở Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn vắng mt.
Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn T1 giữ nguyên yêu cầu ly hôn Hoàng
Đng Liên H. Bà H đã đưc Tòa án tống đạt hp l quyết định đưa vụ án ra xét x,
quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mt. vậy Hội đồng xét xvẫn tiến hành
xét xử vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Ktkhi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án, Toà án đã thực hiện các trình tự, thủ tục theo đúng quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông
Nguyễn Văn T1 đưc ly hôn Hoàng Đng Liên H. Giao các con chung tên
Nguyễn Hoàng GP, Nguyễn Hoàng GH và Nguyễn Hoàng GT cho ông T1 trực tiếp
chăm sc, nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu c i liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra
tại phiên tòa và n cứ kết qutranh tụng tại phiên a. Hội đồng xét xnhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét, quan hệ tranh chấp
giữa các đương s“Ly hôn”. Do bị đơn trú tại thành phố T nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ C Minh.
Bị đơn đã đưc Tòa án tống đạt hp l Quyết định đưa vụ án ra xét x;
Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vng mt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ điểm b
Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vẫn tiến hành xét xử vụ án.
3
[2] Về nội dung: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 02/6/2009 của
Uỷ ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố H Chí Minh c cơ sở xác định
quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T1 Hoàng Đng Liên H hợp
pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triu tp bà H tham gia phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nhưng H vắng mt
Tòa án cũng không nhận được văn bản trình bày ý kiến của H đối với u
cầu khởi kiện của ông T1.
Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa ông T1 H không còn khả ng hàn
gắn tình cảm, xây dựng hạnh phúc gia đình, vợ chồng không còn sự quan tâm
trách nhiệm đối với nhau trong thời gian dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Đến nay ông T1 yêu cầu ly n H vắng mt, không c ý kiến thể hiện thiện
chí mong muốn đoàn tụ. Vì vậy yêu cầu ly hôn của ông T1 là c cơ sở chấp nhận.
Con chung: Căn cứ lời khai của ông T1 phù hợp với bản sao các giấy khai
sinh số 110 ngày 05/7/2010, số 247 ngày 02/11/2012, số 227/2014 ngày
02/12/2014 của Uỷ ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp,
đủ căn cứ xác định ông T1 bà H ba con chung tên Nguyễn Hoàng GP,
Nguyễn Hoàng GH và Nguyễn Hoàng GT.
Xét, việc quyết định giao con cho ai nuôi Hội đồng xét xử phải xem xét bảo
đảm quyền lợi mọi mt của con. Ông T1 c yêu cầu trực tiếp nuôi con, H vng
mt và không c văn bản trình bày ý kiến v việc nuôi con. Căn cứ yêu cầu của
ông T1 nguyện vọng của con được sống chung với cha, ông T1 đủ điều kiện
tiếp tục chăm sc, nuôi dưỡng các con nên cần giao con cho ông T1 tiếp tục nuôi
dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông T1 không yêu cầu H thực hiện nghĩa
vụ cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Nợ chung: Ông T1 xác định không c nợ chung.
[3] Án phí hôn nhân sơ thẩm: ông T1 phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 2 Điều 269; Điều 271
và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụngn sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; 83 Điều 84 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
4
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T1 về việc “Ly hôn
đối với bà Hoàng Đng Liên H;
1.1. Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Văn T1 được ly hôn bà Hoàng Đng Liên H.
1.2. Con chung: Giao con Nguyễn Hoàng GP (nam), sinh ngày 30/6/2010;
Nguyễn Hoàng GH (nam), sinh ngày 17/10/2012 Nguyễn Hoàng GT (nam),
sinh ngày 26/11/2014 cho ông Nguyễn Văn T1 trực tiếp chăm sc, nuôi dưỡng.
Ghi nhận sự tnguyện của T1 không yêu cầu H thực hiện nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con.
Hoàng Đng Liên H được quyền thăm nom, chăm sc giáo dục con
chung, không ai được cản trở.
lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoc cả hai bên Tòa án c thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoc mức cấp dưỡng.
1.3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T1 phải chịu án phí ly hôn 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0024843
ngày 25/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sthành phố T, Thành phố Hồ Chí
Minh (đã nộp đủ).
3. Quyền thời hạn kháng cáo: Đương sự c mt được quyền kháng cáo
bản án thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mt được
quyền kháng cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 7; 7a và Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP.HCM; THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND Tp.T;
- CCTHADS Tp.T;
- Đương sự;
- UBND phường B; (Đã ký)
- Lưu: VP, Hồ sơ.
Trần Ngọc Khánh
Tải về
Bản án số 2322/2022/HNGĐ-ST Bản án số 2322/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất