Bản án số 23/9/2019 ngày 23/09/2019 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/9/2019

Tên Bản án: Bản án số 23/9/2019 ngày 23/09/2019 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 23/9/2019
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 8, 9, 53, 56, 81, 82, 83, 84, 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TA N NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TNH Đ
CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp – T do – Hnh phc
Bản án số: 182/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 23/9/2019
V/v: Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Trần Thị Cẩm
Các Hi thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung Diễn
Nguyễn Thị Nhn
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Kim Hải - Thư k Ta án nhân dân thành phố B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B: Điểu Thị Hồng Kiểm
sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2019, tại Trụ sở Ta án nhân dân thành phố B xét xử
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số 612/2019/TLST-HN ny 02
tháng 4 năm 2019 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
195/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phm Văn H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: 160, tổ 21, xóm 3, ấp Thái Ha, xã H, huyện T, tỉnh Đ.
- Bị đơn:Nguyễn Thị V, sinh năm 1965.
Địa chỉ: 26/35, khu phố 5, phường H, thành phố B, tỉnh Đ.
Tạm trú: Khu phố 13, phường H, thành phố B, tỉnh Đ
(Ông H, bà V vắng mặt tại phiên tòa)
NI DUNG V N:
- Theo đơn khi kiện, li khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
ông Phạm Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thị V đăng kkết hôn vào năm
2018, hôn nhân tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường Hố Nai, thành phố Biên
Ha cấp giấy chứng nhận kết hôn số 208 ngày 24/10/2018, vợ chồng chung sống với
nhau được 02 (hai) tháng thì bắt đầu xãy ra những mâu thuẫn trong sinh hoạt gia
đình, bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau, từ ngày 14/12/2018 thì V tự
2
bỏ nhà ra riêng, ông và V đã cố hàn gắn đoàn tụ nhưng không thành. Nhận
thấy cuộc sống hôn nhân không cn quan tâm nhau, việc ai nấy làm, không cn tình
cảm với nhau nữa nên ông khởi kiện yêu cầu Ta án cho ông được ly hôn với bà V.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không , không yêu cầu Ta án giải
quyết.
- Tại biên bản lấy li khai bị đơn bà Nguyễn Thị V trình bày:
ông H yêu thương nhau, tìm hiểu nhau trước khi cưới, sau đó
tiến hành đăng k kết hôn vào năm 2018, hôn nhân tự nguyện. Sau khi kết hôn
ông H về sống với các chị chồng (chị ông H). Thời gian chung sống khoảng 2 tháng
đến tháng 2 năm 2019 thì bắt đầu xãy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do
chị chồng (chị ông H) sống chung không ha hợp, mặc khác ông H không lập
trường, không quan tâm V mà nghe lời chị chồng, sống lệ thuộc chi tiêu sinh
hoạt do chchồng quyết định. Đến cuối tháng 2 năm 2019 thì bà bỏ ra nhà trọ sinh
sống với người con nuôi của V, còn ông H không quan tâm đến V, không
chăm lo cho cuộc sống của V, cuộc sống vợ chồng. Mục đích hôn nhân không
đạt được hạnh phúc, hiện bà V và ông H đã sống ly thân.
Nay ông H khởi kiện xin ly hôn thì bà V không đồng  ly hôn vì V người
theo đạo thiên chúa không cho phép bà ly hôn.
Trong thời k hôn nhân thì V ông H không con chung, không tài
sản chung, không có nợ chung. Do đó không yêu cầu Ta án giải quyết về con chung,
tài sản chung, nợ chung cũng không yêu cầu phản tố, không kiến cả.
Trong trường hợp ông H vẫn cương quyết ly hôn với bà và Ta án chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của ông H thì cũng không kiến khác. đề nghị được vắng mặt
suốt quá trình tham gia tố tụng tại Ta án nhân dân các cấp.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư k phiên ta và những
người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đcác quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của ông Phạm Văn H, ông H được ly hôn với Nguyễn Thị V; Về con
chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Ta án giải quyết. V án
phí: Đương sự phi chịu án phí theo quy định.
NHN ĐNH CA TA N:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra kết
quả tranh tụng tại phiên ta, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Phạm Văn H và bị đơn bà Nguyễn Thị
V đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H và bà V.
[2] Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì quan hệ
pháp luật được xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014, khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân:
Các bên đương sự đều thừa nhận đăng k kết hôn vào năm 2018, hôn nhân
tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường Hố Nai, thành phố Biên Ha cấp giấy
chứng nhận kết hôn số 208 ngày 24/10/2018 nên được xác định hôn nhân hợp
pháp, quá trình chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm,
hiện ông đã sống ly thân, cuộc sống vợ chồng không cn quan tâm nhau. Do đó,
cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
[3.2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều thống nhất
không con chung, tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Ta án giải quyết nên
không đặt ra xem xét.
[4] Về án phí: Nguyên đơn ông Phạm Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.
Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B phù hợp nhận
định của Hội đồng xét xử.
V các l trên;
QUYT ĐNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 8, 9, 53, 56, 81, 82, 83, 84, 131 của Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l sử dụng án phí lệ phí Ta
án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn H.
Ông Phạm Văn H được ly hôn với bà Nguyễn Thị V.
2. V con chung, v tài sn chung và n chung: Không xem xét, gii quyết.
3. Về án phí: Ông Phạm Văn H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí
dân s thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Được khấu trừ vào số tiền
4
300.000 (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004450 ngày
25/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
4. Các đương sđược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.
HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hi thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Nhn
Trần Thị Cẩm
5
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN – CH TỌA PHIÊN TA
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP Biên Hòa;
- Chi cục THADS TP Biên Ha;
- UBND phường Hố Nai 1;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thị Cẩm
Tải về
Bản án số 23/9/2019 Bản án số 23/9/2019

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất