Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 23/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sửa bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Thế Hnh.
Các Thm phán: Ông Nguyn Hồng Chương, ông Dương Hà Ngân.
- Thư phiên tòa: Đinh Thị Huê Thư ký, Tòa án nhân dân tnh Lâm
Đồng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đng tham gia phiên tòa:
Vương Thị Bc Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân khu vc 6, tnh Lâm
Đồng. Tòa án nhân dân tnh Lâm Đồng xét x phúc thm công khai v án Hôn nhân
gia đình th lý s: 16/2026/TLPT-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026 về vic Tranh
chp ni dung tha thun phân chia tài sản chung sau khi ly hôn”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 337/2026/QĐ-PT ngày 12 tng 5 m 2026, do
Bn án Hôn nhân gia đình thẩm s: 02/2026/HNGĐ-ST ngày 09 tháng 01 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 8, tỉnh Lâm Đồng) b kháng cáo, giữa các đương
s:
*/ Nguyên đơn: Hoàng Th M, sinh năm 1987; Đa ch: Thôn 10, N,
huyn S, tỉnh Đắk Nông cũ (nay là thôn 12, xã T, tỉnh Lâm Đồng) (Vng mt).
Người đại din theo y quyn: Ông H Ngc D, sinh năm 1987; Địa ch: 12
N, xã C, tỉnh Lâm Đồng (Có mt).
*/ B đơn u cu phn t: Ông Tiến H, sinh năm 1980; Địa ch: Thôn
10, xã N, huyn , tỉnh Đắk Nông cũ (nay là thôn 12, xã T, tỉnh Lâm Đồng). Tm trú:
T dân ph N, phường B, tnh Lâm Đồng (Vng mt, đơn đề ngh xét x vng
mt).
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Khng Th B ông Đặng Quc
N, đa ch: Thôn 10, N, huyn S, tỉnh Đắk ng (nay thôn 12, T, tỉnh
Lâm Đồng) (Vng mt).
Người kháng cáo: b đơn ông Tô Tiến H.
NI DUNG V ÁN:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LÂM ĐỒNG
Bn án s: 23/2026/HNGĐ-PT
Ngày 24-6-2026
“Tranh chp chia tài sn
sau khi ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
*/ Trong quá trình gii quyết v án nguyên đơn đi din theo y quyn
trình bày: M vi ông Tiến H kết hôn năm 2006 ti xã Đ, huyn M, tỉnh Đắk
Nông. Vào năm 2021 hai người đã ly hôn theo Quyết định công nhn thun tình ly
hôn s 64/2021/QĐST-HN ngày 02/7/2021 của Toà án nhân dân huyện Đắk
Song (cũ). Khi ly hôn về tài sn hai bên t tho thun chia.
V tài sn trong thi k hôn nhân thì din tích 12.901,5m
2
đất ti thửa đất
s 49, t bản đồ s 49, đất to lc ti xã N, huyn S, tỉnh Đắk Nông cũ (nay xã T,
tỉnh Lâm Đồng). Đây là diện tích đt có ngun gc do bà và ông H cùng khai hoang
và được cp Giy chng nhn lần đầu khoảng năm 2009 – 2010 (không nh rõ). Sau
đó đã dùng Giy chng nhận này đ thế chp Ngân hàng vay vốn làm ăn liên tc.
Năm 2018, tiến hành đăng biến động (Do tăng thêm diện tích) đ vay tin Ngân
hàng theo giy chng nhn quyn s dụng đất s CO 966873 do U ban nhân dân
huyn S cp ngày 02/11/2018, ti thửa đất s 49, t bản đồ s 49, din tích
12.091,5m
2
đứng tên bà và ông H.
Sau khi ly n hai bên đã tự tho thun chia tài sn chung c th như sau: Đã
ra Văn phòng thừa phát lại Đắk Nông t viết Văn bản tho thun lp Vi bng
trước s chng kiến ca Tha phát lại. Đã thỏa thun nhiu ni dung v n chung,
n Ngân hàng phân chia đất. Theo đó, đi với đất tài sn gn lin với đất thì
Minh được quyn s dng din tích theo giy chng nhn quyn s dụng đất s
DO 123138 do Chi nhánh VPĐKĐĐ Đắk Song tách tha cp ngày 17/10/2024
(Theo văn bản tho thun gia hai bên (bn gốc đánh máy) ti thửa đất s 105, t
bản đồ s 49, din tích 7.570,5m
2
(gi tt tha s 105) ông H đưc quyn s
dng diện tích theo GCN QSDĐ số DO 123139, ti thửa đất s 106, t bản đồ s 49,
din tích 5.331m
2
(gi tt tha s 106). Chính ông H người thc hin th tc
tách thửa đất s 49 ra làm 02 tha vi diện tích nêu trên sau đó mới cùng nhau lp
văn bn tho thun phân chia tài sản (Văn bản sau này không đ ngày, tháng, năm
nhưng được tha nhn).
Sau khi tho thuận ly n thì chính cùng con ngưi sinh sng, canh tác
trên toàn b diện tích đất đó nhưng mãi đến năm 2024 thì mới bắt đầu chia tài sn
bằng các văn bản nêu trên. Đối vi diện tích đất chia cho ông H thì ông đã bán din
tích đất này cho người khác (Bán cho bà Khng Th B và ông Đặng Văn N). Khi bán
thì do giy chng nhận đứng tên hai v chng n ông H yêu cu h để
chuyển nhượng din tích phần đất của ông H được chia để hoàn tt th tc sang tên
cho người mua. Toàn b s tin chuyển nhưng thửa đất nêu trên bao nhiêu thì bà M
không biết, do ông H t qun lý s tiền bán đất này.
Tuy nhiên, sau khi chuyển nhượng thửa đất 106 trên thì ông H không thc
hiện sang tên cho đi vi thửa đất s 105 đã thỏa thun chia nêu trên. Còn vic
tr n chung tại Ngân hàng thì đã thoả thun trong Vi bằng nên ông H đưc nhn
phn tài sn giá tr hơn. Ông H cho rng nhn tin bán đất cùng ông H
s dng tiền bán đất để tr n chung thì không đồng ý vì ni dung tha thun
trong Vi bằng đã th hiện rõ. Nghĩa vụ chng minh thuc v ông H.
3
Nhn thy hành vi trn tránh không thc hiện nghĩa v của ông H đã làm nh
ởng đến quyn và li ích hp pháp ca bà. Chính vì vy bà khi kin yêu cu Tòa
án gii quyết:
Công nhn “Văn bản tha thun v/v chia tài sn khi ly hôn" ngày 02/7/2024
gia bà và ông Tô Tiến H (được hai bên thng nht lp Vi bng cùng ngày
02/7/2024) “Văn bản tha thun chia tài sn chung ca v chồng sau ly hôn“
(Văn bản không đ ngày, tháng, năm có xác nhn ca hai v chồng) đối vi thửa đt
s 105, t bản đồ s 49. Buc ông Tô Tiến H tiếp tc thc hiện nghĩa vụ ký sang tên
cho thửa đất s 105, t bản đồ s 49 din tích 7.570m² theo GCN QSDĐ số
123138 do Chi nhánh VPĐKĐĐ Đắk Song cp ngày 17/10/2024 cho bà M.
Đồng thời đối vi yêu cu phn t ca ông H thì bà không chp nhn.
*/ B đơn có yêu cầu phn t ông Tô Tiến H trình bày:
V quan h hôn nhân tha nhận như phía bà M đã trình bày.
V tài sản chung: Sau khi ly hôn thì đi vi tài sn là Giy chng nhn quyn
s dụng đất s CO 966 873, thửa đất s 49, t bản đồ s 49, din tích 12.091,5 m
2
ti thôn 10, N, huyn S, tỉnh Đắk Nông (cũ) thì tha nhn tại Văn phòng thừa
phát li tỉnh Đắk Nông ông cùng M lp Vi bng v vic phân chia tài sn,
trong đó diện tích đất tài sn gn lin với đất dưới s chng kiến ca Tha
phát lại Đắk Nông. Ngoài ra còn các tha thun khác (N Ngân hàng, xe gn
máy…) đã được các bên thc hin mt phn.
Sau khi lp Vi bng tại Văn phòng thừa phát li tỉnh Đắk Nông thì ông đã liên
h Chi nhánh văn phòng đăng đất đai Đắk Song (cũ) để tách thửa đất s 49, t
bản đồ s 49, din tích 12.091,5 m
2
thành 02 tha thửa đất s 106, din tích
5.331m
2
và thửa đất s 105, din tích 7.570,5 m
2
.
Sau đó thửa đất s 106 ông cùng M đã chuyển nhượng cho B ti T
vào tháng 10/2024. S tin chuyển nhượng thửa đất này bà M cùng nhn, s tin bao
nhiêu s dng mục đích thì ông cũng không nhớ . Ông thì s dng tiền để
chi tiêu tr n (ông cho rng các khon n chung trong thi k hôn nhân). Tr
khon n Ngân hàng để ly GCN ra thc hin vic tách tha và công chng sang tên
cho người mua. Đối vi thửa đất s 106 này do đã chuyển nhượng cho người khác
đã hoàn tất th tc sang tên. Do vy ông không ý kiến đối vi thửa đất y
cũng như không yêu cầu Tòa án gii quyết.
Đối vi din tích toàn b tài sản trên đất ca tha s 105 do Hoàng Th
M đang quản lý, s dụng thì ông H không đng ý vi yêu cu khi kin ca bà M
ông cho rng phn diện tích đất mà ông được hưởng (tha s 106) theo văn bản tha
thuận thì đã bán đ tr n chung và bà M cũng nhn s tiền người mua đã trả.
Mt khác, ông tha nhn s tha thun phân chia thửa đất s 105 theo như thỏa
thun ti Vi bằng ngày 02/7/2024 Văn bn lp tại văn phòng công chứng không
đề ngày, tháng nhưng do bà M ép buộc ông H ký xác nhn.
Hơn nữa, v ngun gc diện tích 12.901,5 đất ti thửa đất s 49, t bản đồ s
49 do chính ông khai hoang t năm 1999, thời điểm đó khai hoang đất rừng. Năm
4
2012 được cp giy chng nhn lần đu 7.567m
2
, năm 2018 xin cp b sung thành
thửa đất s 49, t bản đ s 49 năm 2024 đã thc hin vic tách thửa đất s 49
thành 02 thửa 105 106 cũng đều đứng tên hai v chng. Ông đồng ý đ tài sn
din tích ca tha s 105 cho các con sau này ch không đồng ý sang tên cho bà M.
Ông cho rng M ch ng lợi, công chăm sóc, tôn tạo trên diện tích đt này.
Không phi tài sn hình thành trong thi k hôn nhân.
Do vy, trong qtrình gii quyết v án, ông H yêu cu phn t, đề ngh
Tòa án tuyên hiệu văn bn tha thun chia tài sản chung được kết gia ông
với M (Văn bản không đề ngày, tháng, năm) Văn bản tha thun v vic chia
tài sn khi ly hôn lp tại Văn phòng tha phát li ngày 02/7/2024), bi:
Th nht: Thời điểm tha thun phân chia tài sn theo Vi bằng đã lập có trong
h vụ án thì lúc đó ông đồng ý. Tuy nhiên, sau đó đến lúc chuyển nhượng thì
M đã đi ý M yêu cu ông H chia s tiền ông cùng M đã chuyn
nhưng thửa đất s 106 cho Khng Th B. S tin nhn t B thì giy biên
nhn tin do ông viết bên nhn tiền. M cũng đồng ý ký vào các hp
đồng đặt cc. S tin nhn trc tiếp bng tin mặt 2.000.000.000 đồng. S tin
nhn qua tài khon của ông 500.000.000 đồng (giy lp ngày 10/10/2024) giy
này phía bà B gi. Hiện ông không có lưu giấy t gì v việc đưa tiền mt cho bà M.
Th hai: Văn bn tha thuận đi vi th đất s 105, t bản đồ s 49 không
ngày, tháng, năm nên không căn c để ông thc hin tha thun các ni dung
trong văn bản này nên không giá tr v mt pháp lý.
*/ Người làm chng Khng Th B trình bày: Ngày 12/12/2024, cùng
ông Tô Tiến H lp hợp đồng đặt cc v vic chuyn nhượng thửa đất vi s tin
4.800.000.000 đồng, bên bán h tr s tiền 50.000.000 đồng để làm th tc tách
tha cấp GCN QSDĐ đối vi thửa đất s 49, t bản đồ s 49, trong đó din tích
nhn chuyển nhượng 5.334,5m
2
, diện tích đất này được tách ra t tài sn chung
gia M vi ông H. Hai bên tha thun cc tin nhiều đợt, hẹn đến khi nào hoàn
thành GCN QSDĐ sẽ giao s tin còn li ca đợt cuối 4.100.000.000 đng. Vic
thanh toán bng tin mt và chuyn khon vào tài khon ca ông H. S tin còn li
đã giao đủ cho ông H tại văn phòng công chứng.
B khẳng định tt c các ln chuyn tin giao dch ch mt mình ông H
nhn tin không thy bà M gi s tin trên. Sau khi hoàn tt th tc sang tên cho
thì v chồng đã chuyển nhượng thửa đất trên cho Trà Th L (Kèm theo li
khai là hợp đồng đặt cc).
Tòa án nhân dân khu vc 8, tnh Lâm Đồng đã tiến hành hòa giải để các bên
đương sự tha thun vi nhau v vic gii quyết v án nhưng không thành. Qúa
trình gii quyết v án, các bên đã t tha thun vi nhau v giá tr tài sản đang tranh
chấp mà không đề ngh thẩm định giá tài sn.
Ti bn án s 02/2026/HNGĐ-ST ngày 09 tháng 01 năm 2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 8, tnh Lâm Đồng quyết định: Áp dng khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điu 147, khoản 1 Điều 228 ca
B lut T tng dân s, sửa đổi b sung mt s điều năm 2025; Điều 459 BLDS. Áp
5
dụng Điều 28, Điều 33, Điều 38, khoản 1 Điều 39, Điều 59, Điều 62 Lut Hôn nhân
gia đình năm 2014; Điu 100, Khoản 3, Điu 167 Luật đất đai 2013; khon 1
Điu 7 của Thông liên tịch S: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ca
Chánh án Tòa án nhân dân ti cao, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân ti cao, B
trưởng B Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch hướng dn thi hành mt s quy định
ca Luật hôn nhân gia đình số 52/2014/QH13 (sau đây viết tt Lut hôn nhân
gia đình). Điu 27, Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
và s dng án phí, l phí Tòa án. Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Hoàng Th M đối vi ông
Tiến H: Công nhn “Văn bản tha thun v/v chia tài sn khi ly hôn" ngày 02/7/2024
“Văn bản tha thun chia tài sn chung ca v chng sau ly hôn" đưc xác lp
gia bà Hoàng Th M và ông Tiến H đối vi tài sn là thửa đất s 105, t bản đồ
s 49, diện tích 7.570m² đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s DO
123138 do Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Đắk Song (cũ) tách tha và cp
ngày 17/10/2024 cho bà Hoàng Th M và ông Tô Tiến H là hp pháp. Bà Hoàng Th
M đưc quyn yêu cu quan thẩm quyn cấp, điều chnh giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đt cho theo quy
định ca pháp lut.
2. Không chp nhn toàn b yêu cu phn t ca ông Tiến H v việc đề
ngh tuyên hiu các “Văn bản tha thun v/v chia tài sn khi ly hôn" ngày
02/7/2024 “Văn bn tha thun chia tài sn chung ca v chng sau ly hôn"
đưc xác lp gia Hoàng Th M ông Tiến H đối vi tài sn thửa đất s
105, t bản đồ s 49 diện tích 7.570m² đã đưc cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất s DO 123138 do Chi nhánh VPĐKĐĐ Đắk Song (cũ) tách thửa cp
ngày 17/10/2024.
Ngoài ra bn án còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo và trách nhim thi hành
án của các đương s theo quy đnh pháp lut.
Ngày 20/01/2026 b đơn ông Tô Tiến H kháng cáo toàn b bản án theo hướng
không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, chp nhn yêu cu phn t ca
b đơn.
*/ Tại phiên tòa người kháng cáo không cung cp thêm tài liu chng c nào
mi gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đề ngh cp phúc thm gii quyết tuyên sa
bản án sơ thẩm, theo hướng chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
*/ Đại din Vin kim sát nhânn tnh Lâm Đồng phát biu ý kiến:
- V t tng: Trong quá trình gii quyết v án giai đoạn phúc thm và ti
phiên toà phúc thẩm, người tiến hành t tng và người tham gia t tụng đã thc hin
đúng quy định ca B lut T tng dân s.
- V ni dung: Sau khi phân tích các tài liu, chng c có trong h sơ v án,
đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lâm Đồng đề ngh Hội đồng xét x căn cứ
khon 1 Điu 308 ca B lut T tng dân s. Không chp nhn kháng cáo ca b
6
đơn. Giữ nguyên Bn án s 02/2026/HNGĐ-ST ngày 09-01-2026 ca Tòa án nhân
dân khu vc 8, tỉnh Lâm Đồng. Do kháng cáo không được chp nhận nên người
kháng cáo phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án, căn cứ vào các chng c,
tài liệu đã được thm tra ti phiên tòa phúc thẩm, trên s xem xét đầy đủ toàn
din các chng c, ý kiến các đương sự, quan điểm gii quyết v án của đại din
Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Hội đồng xét x xét thy:
[1] V th tc t tng: Đơn kháng cáo của ông Tiến H nộp đúng thời hn
đã đóng tin tm ng án phí nên được cp phúc thm xem xét theo th tc phúc
thm.
[2] Về nội dung kháng cáo: Tại giai đoạn xét xphúc thẩm người kháng cáo
không cung cấp thêm tài liệu chứng minh cho nội dung kháng cáo của mình.
Đối với nội dung kháng cáo: Ông H M kết hôn ly hôn hợp pháp, v
tài sn chung trong thi hôn nhân không yêu cu Tòa án gii quyết hai bên t
tha thun với nhau. Ông H M đã t lập văn bản tha thun phân chia tài sn,
trong đó thửa đất s 49, t bản đồ s 49, tng din tích 12.091,5m
2
, hai bên cùng
thng nhất đề ngh Văn phòng tha phát li chng kiến lp Vi bằng sau khi đo
đạc, tách thửa đất theo tha thuận thì đã lập Văn bản tha thun vi nhau tại Văn
phòng công chứng nhưng không có công chng xác thực và không đề ngày, tháng.
Sau khi tha thuận, các bên đã thc hin hu hết các ni dung theo tha thun
ch ni dung ti thửa đất s 105, t bản đồ s 49, din tích 7.570,5m
2
theo GCN
QSDĐ số 123138 do Chi nhánh VPĐKĐĐ Đk Song cp ngày 17/10/2024 đứng tên
ông Tiến H và bà Hoàng Th M (Gi tt tha s 105) theo văn bn tha thun
thng nhất chia cho M được hưởng nhưng ông H không thc hiện nghĩa v sang
tên cho bà M. Cấp thẩm xác định ngun gc ca thửa đất s 49 trước khi tách
thành tha 105 106 do M, ông H cùng to dựng lên và đng tên hai ông bà,
xác định tài sn hình thành trong thi hôn nhân. Sau khi thửa đất s 49 được
tách thành 02 thửa đt là tha s 105 (v trí được tha thun phân chia cho bà M)
tha s 106 (v trí được phân chia cho ông H) cũng đã được quan thẩm
quyn cấp thành 02 GCN QSDĐ. Đối vi thửa đất s 106 được phân chia cho ông H
thì đã sang nhượng cho ngưi khác hin các bên không tranh chấp đối vi tài sn
này. Ông H không đồng ý th tc sang tên thửa đt s 105 cho M vi do
ông cho rằng để tài sn này cho các con và ông trình bày s tin bán thửa đất s 106
nêu trên bà M cùng nhn và s dng s tin này.
Cấp thẩm xác định: Theo quy định ca B lut dân s thì trưng hợp văn
bn tha thun phân chia tài sn chung là bất động sn ca v chng ông H và M
cũng một hình thc ca Hợp đng dân s theo quy định tại Điều 401, Điu 405
ca B lut dân s năm 2005 (tương đương Điu 117, 119 B lut n s 2015):
Hợp đồng được giao kết hp pháp hiu lc t thời điểm giao kết, tr trường hp
có tha thun khác hoc pháp luật có quy định khác. Trong trường hp ca v chng
7
ông H M, c hai bên đều không tha thun khác v thời điểm hiu lc
của văn bản tha thun phân chia tài sản chung văn bản này cũng không vi phm
pháp lut. Nên “Văn bản tha thun v/v chia tài sn khi ly hôn" ngày 02/7/2024
gia M ông Tô Tiến H (được hai bên thng nht lp Vi bng cùng ngày
02/7/2024) “Văn bản tha thun chia tài sn chung ca v chồng sau ly hôn“
đương nhiên hiu lc pháp lut k t ngày lp. Đồng thi, theo Biên bn thng
nht giá tr tài sn tranh chp thì thửa đất s 105 toàn b tài sn gn lin với đất
của M giá 1.000.000.000 đồng. Giá tr thửa đất s 106 ông H đã chuyn
nhượng cho người khác giá 4.800.000.000 đồng. Nếu cho rng mt phn tài
sn thửa đất s 49, t bản đồ s 49, din tích 12.091,5m
2
do ông H khai hoang
mt phần trước khi kết hôn vi M tvic ông H cùng M tha thun ông H
nhn phn tài sn thửa đất s 106 giá tr lớn hơn rất nhiu so vi thửa đất s
105 của M được phân chia. Do đó, việc Tòa án cấp thẩm xác định phân chia
cho M được hưởng thửa đất s 105 toàn b tài sn, vt kiến trúc gn lin vi
đất cũng phù hợp vi thc tế phù hp với các quy định ca pháp lut. T các
phân tích trên xác đnh vic b đơn kháng cáo yêu cu Toà án cp phúc thm không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn không căn cứ, nên không căn
c chp nhn kháng cáo v ni dung này.
V nội dung kháng cáo đ ngh chp nhn yêu cu phn t, tuyên vô hiu văn
bn tha thun chia tài sản chung được ký kết gia ông với bà M (Văn bản không đề
ngày, tháng, năm) Văn bản tha thun v vic chia tài sn sau khi ly hôn lp ti
Văn phòng thừa phát li ngày 02/7/2024): Sau khi xác lp các tha thun nêu trên thì
ông H đã yêu cầu M cùng phi hp với ông H đ thc hin các giao dch liên
quan đến vic chuyển nhượng quyn s dụng đất ông H đã đưc chia cho ông
Đặng Văn N, Khng Th B, v phía M đã thc hiện đầy đ các nghĩa vụ ca
mình để ông H chuyển nhượng tài sn thuc thửa đt s 106, t bản đ s 49 do ông
H s dng vi s tiền 4.800.000.000 đồng. S tin này ông H cho rng M cùng
nhn và s dụng chung nhưng ông không đưa ra đưc chng c chng minh mc dù
nghĩa vụ chng minh thuc v ông H. B người nhn chuyển nhượng đất cũng
khẳng định vic giao nhn tin ch ông H là ngưi nhn.
Cấp sơ thẩm xác định quan h tranh chp là “Tranh chấp ni dung tha thun
phân chia tài sản chung sau khi ly hôn” để áp dng khoản 1 Điu 28 ca B lut T
tng dân s chưa chính xác, bi thc chất các đương s đều tha nhn toàn b
nội dung liên quan đến các văn bản tha thuận đu cùng ni dung cùng ý chí
hai bên khi xác lập văn bản tho thun. Ông H cho rng b ép buộc vào văn bản
tha thun chia tài sn sau ly hôn nhưng trong quá trình gii quyết v án ông H
không đưa ra được chng c chng minh vic mình b ng ép khi lập n bản.
Đồng thi li trình bày ca ông H mâu thun vi thc tế v vic thc hin tha
thun chia tài sn: Sau khi tha thun chia tài sản, chính ông H người ch động
liên h với cơ quan có thm quyền để thc hin th tc tách thửa đất s 49 thành hai
thửa 105 106 theo đúng nội dung đã cam kết. Điều này chng t n bn tha
thuận đã và đang được các bên thc hin trên thc tế và không ai b ép buc. Do đó,
cn phải xác đnh quan h tranh chp trong v án này “Tranh chấp chia tài sn
8
chung sau ly hôn” mi phù hp với quy định ca pháp lut, tuy nhiên v bn cht
ca s vic không khác nhau nên ch nêu ra để cấp thẩm rút kinh nghim.
V nội dung thì như đã phân tích trên nên không căn c chp nhn kháng cáo
đề ngh chp nhn yêu cu phn t ca b đơn. Tuy nhiên Hội đồng xét x xét thy
cn công nhn quyn s hu v tài sn phần các đương sự đã tự tha thun phân
chia cho M nên sa v cách tuyên án án phí cho phù hợp. Xét quan điểm ca
Vin kim sát ti phiên tòa phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x nên cn chp
nhn.
[3] V án phí: Do yêu cầu kháng cáo không đưc chp nhận nên người kháng
cáo phi chịu án phí Hôn nhân gia đình phúc thm theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 2 Điu 308, Điều 309 ca B lut T tng dân s. Không
chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Tiến H. Sa Bn án thẩm s
02/2026/HNGĐ-ST ngày 09 tháng 01 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 8,
tnh m Đồng v cách tuyên và án phí.
Áp dng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 91, Điều 147, khoản 1 Điều 228 ca B lut T tng dân s, sửa đổi b sung
mt s điều năm 2025; Điều 459 ca BLDS; Áp dụng Điều 28, Điều 33, Điều 38,
khoản 1 Điều 39, Điều 59, Điều 62 Lut Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điu 100,
Khoản 3, Điu 167 Luật đất đai 2013; khoản 1 Điu 7 của Thông liên tịch S:
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ca Chánh án Tòa án nhân dân ti cao,
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân ti cao, B trưởng B Tư pháp ban hành Thông
liên tịch hướng dn thi hành mt s quy định ca Luật hôn nhân gia đình số
52/2014/QH13 (sau đây viết tt Luật hôn nhân và gia đình); Điu 27, Điều 29
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Hoàng Th M đối vi ông Tiến H:
Công nhn Hoàng Th M đưc quyn s hu đối vi thửa đất s 105, t bản đồ
s 49, diện tích 7.570m² đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s DO
123138 do Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai Đắk Song (cũ) cấp ngày
17/10/2024 mang tên bà Hoàng Th M, ông Tô Tiến H và toàn b tài sản trên đất. Bà
Hoàng Th M đưc quyn liên h các quan có thẩm quyn đ cấp, điều chnh giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất cho
theo quy định ca pháp lut.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Tô Tiến H v việc đề ngh tuyên
hiu các “Văn bn tha thun v/v chia tài sn khi ly hôn" ngày 02/7/2024
“Văn bản tha thun chia tài sn chung ca v chng sau ly hôn" đưc xác lp gia
bà Hoàng Th M và ông Tô Tiến H đối vi tài sn là thửa đất s 105, t bản đồ s 49
9
diện tích 7.570m² đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s DO
123138 do Chi nhánh VPĐKĐĐ Đắk Song (cũ) tách thửa và cp ngày 17/10/2024.
3. V án phí:
- Hoàng Th M không phi chu án phí dân s thẩm. Hoàn tr cho bà
Minh s tin 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tin án phí dân s thẩm theo
biên lai thu tin tm ng s 0005809 ngày 20/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh
Lâm Đồng.
- Ông Tô Tiến H phi chu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tin án phí dân s
thẩm. Được khu tr s tin 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tin tm ng án phí
dân s thẩm đã nộp theo biên lai thu tin tm ng s 0007651 ngày 05/11/2025
ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đng.
- Án phí dân s phúc thm: ông Tô Tiến H phi chu 300.00(Ba trăm nghìn
đồng) án phí phúc thẩm, được khu tr s tin tm ứng án phí đã nộp 300.000đ
(Ba trăm ngn đồng) theo biên lai thu s 0001735 ngày 26/01/2026 ca Thi hành án
dân s tỉnh Lâm Đng.
4. Các Quyết định khác ca Bản án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- TANDTC (V III); THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND khu vc 8, tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vc 8, tỉnh Lâm Đồng; (đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu HS, TDS.
Nguyn Thế Hnh
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT Bản án số 23/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất