Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST ngày 03/05/2024 của TAND huyện Cư M'Gar, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 23/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 23/2024/HNGĐ-ST ngày 03/05/2024 của TAND huyện Cư M'Gar, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cư M'Gar (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 23/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn Linh + Uy |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CƯM’GAR Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐĂKLĂK
Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 03 - 05 - 2024
V/v: “Kiện ly hôn, con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯM’GAR
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Thắng
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mạnh và bà Hà Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hoàng – Thư ký tòa án nhân dân huyện Cư
Mgar
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư M’gar tham gia phiên tòa: Bà Trần
Thị Mỹ Châu – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 05 năm 2024 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện
CưM’gar, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
421/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Kiện ly hôn, con chung”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 01/04/2024 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2024/QĐST – HNGĐ ngày 17/04/2024 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Bích L; sinh năm 1985 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Trịnh Hữu U; sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: số A, Tổ dân phố TT, TT EP, huyện CM, tỉnh Đăk Lăk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai của nguyên đơn chị Vũ Thị Bích L trình
bày:
Tôi và anh Trịnh Hữu U có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 12/01/2007 tại Ủy
ban nhân dân thị trấn Ea Pôk, huyện Cư Mgar, tỉnh Đăk Lăk trên cơ sở tự nguyện. Kể từ
khi kết hôn cuộc sống vợ chồng tôi không thực sự hạnh phúc, nguyên nhân do cách
sống của vợ chồng tôi không hoà hợp, vợ chồng không hợp tính nên vợ chồng thường
xuyên cải vả. Thời gian đầu do con còn nhỏ nên chúng tôi cố gắng nhịn nhau để con có
đầy đủ cha mẹ. Đến thời điểm hiện tại chúng tôi không còn tình cảm gì nữa. Vì vây, tôi
làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cư Mgar giải quyết cho được ly hôn
với anh Trịnh Hữu U.
Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung là cháu Trịnh Hoàng Y, sinh ngày
11/10/2007. Hiện nay tôi đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Hoàng Y nên tôi có

2
nguyện vọng tiếp tục nuôi cháu cho đến khi cháu Trịnh Hoàng Y đủ 18 tuổi và không
yêu cầu anh Trịnh Hữu U phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết Tòa án nhân dân huyện Cư Mgar đã triệu tập anh Trịnh
Hữu U để giao thông báo thụ lý vụ án, làm bản tự khai, thông báo về phiên họp công
khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Trịnh Hữu U vẫn vắng mặt không có lý do. Qua
xác minh tại chính quyền địa phương vào ngày 30/01/2024 được biết anh Trịnh Hữu U
có hộ khẩu thường trú tại Tổ dân phố TT, TT EP, huyện CM, tỉnh Đăk Lăk và sinh sống
tại địa phương.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong
quá trình giải quyết vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án:
- Đối với Thẩm Phán: đã thực đầy đủ các quy đinh của Bộ luật tố tụng dân sự và
thực hiện đúng thời hạn xét xử.
- Đối với Hội đồng xét xử và thư ký tại phiên tòa: đã thực hiện đầy đủ, đúng quy
định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Đối với đương sự:
Nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng
dân sự.
Bị đơn Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn không chấp hành theo đúng quy
định của pháp luật tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều
83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị: Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của chị Vũ Thị Bích L; Chị Vũ Thị Bích L được ly hôn với anh Trịnh Hữu U.
Giao cháu Trịnh Hoàng Y, sinh ngày 11/10/2007 cho chị Chị Vũ Thị Bích L trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trịnh Hoàng Y đủ 18 tuổi. Chị Vũ Thị Bích L
không yêu cầu anh Trịnh Hữu U phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét
giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị Bích L không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật:
Chị Vũ Thị Bích L yêu cầu được ly hôn và con chung với anh Trịnh Hữu U nên
quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp ly hôn và nuôi con chung. Anh
Trịnh Hữu U có đăng ký nhân khẩu TT EP, huyện CM. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều
28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyên Cư Mgar nên được xem xét, giải quyết
theo quy định của pháp luật.
3
[2] Về thủ tục tố tụng:
Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh Trịnh Hữu U vẫn vắng mặt tại
phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích L và anh Trịnh Hữu U có đăng ký kết
hôn với nhau vào ngày 12/01/2007 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Ea Pôk, huyện Cư
Mgar, tỉnh Đăk Lăk, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và
bảo vệ. Quá trình chung sống giữa chị Vũ Thị Bích L và anh Trịnh Hữu U thường
xuyên nảy sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, đời sống chung không hạnh phúc.
Nay chị Vũ Thị Bích L yêu cầu được ly hôn với anh Trịnh Hữu U, xét yêu cầu của chị
Vũ Thị Bích L là phù hợp vì hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được và hiện nay đã sống ly thân. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân
giữa chị Vũ Thị Bích Lvà anh Trịnh Hữu U đã trầm trọng, việc chị Vũ Thị Bích L yêu
cầu được ly hôn với anh Trịnh Hữu U là chính đáng cần được chấp nhận.
[3.2] Về con chung: Chị Vũ Thị Bích L và anh Trịnh Hữu U có 01 con chung là
cháu Trịnh Hoàng Y, sinh ngày 11/10/2007. Chị Vũ Thị Bích L có nguyện vọng trực
tiếp chăm sóc cháu Y cho đến khi cháu Trịnh Hoàng Y đủ 18 tuổi, cháu Y cũng có
nguyện vọng được ở với chị Vũ Thị Bích L nên Hội đồng xét xử xét thấy xét nguyện
vọng của chị Vũ Thị Bích L là chính đáng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh hiện nay.
Vì vậy, giao Trịnh Hoàng Y cho Vũ Thị Bích L để chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi
cháu Trịnh Hoàng Y đủ 18 tuổi là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ Thị Bích L không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị Bích L không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Vũ Thị Bích L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271
và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng vào các khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH10 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Bích L
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích L được ly hôn với anh Trịnh Hữu U
Về con chung: Giao cháu Trịnh Hoàng Y, sinh ngày 11/10/2007 cho chị Vũ Thị
Bích L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Yến đủ 18 tuổi
4
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ Thị Bích L không yêu cầu anh Trịnh Hữu
U cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Anh Trịnh Hữu U được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có
quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị Bích L không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình:
Chị Vũ Thị Bích L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ
vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị Vũ Thị Bích L đã nộp theo biên lai thu số
AA/2021/0014777 ngày 05/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư M’gar.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(đã ký)
ĐẶNG NGỌC THẮNG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
5
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm