Bản án số 23/2023/HNGĐ-ST ngày 20/02/2023 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2023/HNGĐ-ST ngày 20/02/2023 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Dương (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 23/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/02/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Xuân H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 23/2023/HNGĐ-ST
Ngày 20-02-2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Duy Thạch
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thoa
Bà Bùi Thị Nhàn
- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Trí Thắng - Thư ký Toà án nhân dân huyện A,
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng tham
gia phiên toà: Bà Vũ Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện A xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số 177/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm
2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử s04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 giữa c
đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị P; ĐKTT: Xóm M,Q, huyện A, thành phố
Hải Phòng; chỗ ở: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương; có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H; cư trú tại Xóm M, xã Q, huyện A, thành phố
Hải Phòng; vắng mặt (không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tại các bản tự khai, trong quá trình tố tụng và tại phiên
tòa, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Xuân H kết hôn với
nhau do tự nguyện làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND Q vào ngày 21
2
tháng 01 năm 2005. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng nhau tại gia đnh
bố, m đ ông Nguyễn Xuân H xóm M, Q. Quá trnh chung sống, vợ chồng
hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 02 năm th phát sinh mâu thuẫn do ông Nguyễn
Xuân H không trách nhiệm với gia đnh dẫn đến bất đồng về quan điểm sống,
tính cách không hợp nên thường xuyên xảy ra cãi, chửi nhau. Mâu thuẫn đã được
gia đnh khuyên ngăn, hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả ngày càng
căng thẳng, trầm trọng không còn khả năng khắc phục. Do mâu thuẫn căng
thẳng nên đến tháng 12 năm 2020, bà Nguyễn Thị P đã bỏ đi nơi khác sống ly thân
với ông Nguyễn Xuân H; hiện tại vợ chồng không ai quan tâm trách nhiệm đến
nhau. Nay Nguyễn Thị P xác định tnh cảm vợ chồng không còn n đề ngh
Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Xuân H.
Về con chung: Vchồng 03 con chung Nguyễn Trọng P1 - sinh ngày 30
tháng 8 năm 2006, Nguyễn Hồng N - sinh ngày 12 tháng 9 năm 2008 Nguyễn
Thị Hồng T - sinh ngày 10 tháng 01 năm 2012. Các con chung Nguyễn Hồng N
Nguyễn Thị Hồng T hiện do P trực tiếp nuôi dưỡng, con chung Nguyễn Trọng
P1 hiện do ông Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi ỡng. Ly hôn Nguyễn Thị P đề
nghị Tòa án giao con chung Nguyễn Trọng P1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng,
giao các con chung Nguyễn Thị Hồng T Nguyễn Hồng N cho bà P trực tiếp
nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con do Nguyễn Thị P ông Nguyễn Xuân H
tự thỏa thuận, tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Nguyễn Thị P không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về
tài sản.
Đối vi b đơn ông Nguyễn Xuân H, trong quá trình gii quyt v án, đã
đưc Tòa án tống đạt các văn bản t tụng theo đúng quy đnh ca pháp luật nhưng
ông Nguyễn Xuân H đu vng mt không có lý do nên không có quan đim ca
ông Nguyễn Xuân H trước yêu cu xin ly hôn ca bà Nguyễn Thị P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A phát biểu ý kiến khẳng định:
- Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá trnh giải quyết vụ án
tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đã chấp hành đúng các
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nhiều lần, không do
nên đã không chấp hành các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28,
các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự, các điều 51, 56,
81, 82 83 Luật Hôn nhân gia đnh, xử cho Nguyễn Thị P được ly hôn với
ông Nguyễn Xuân H; vcon chung, giao con chung Nguyễn Trọng P1 - sinh ngày
30 tháng 8 năm 2006 cho ông Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng; giao các con
chung Nguyễn Hồng N - sinh ngày 12 tháng 9 năm 2008 Nguyễn Thị Hồng T -
3
sinh ngày 10 tháng 01 năm 2012 cho Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng; thời
hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con
chung đủ 18 tuổi hoặc sự thay đổi theo quy định của pháp luật; về việc cấp
dưỡng nuôi con về tài sản chung: Do đương sự tạm thời không yêu cầu nên
không xem xét, giải quyết. Về án phí: Nguyễn Thị P phải chịu án phí ly hôn
thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền xét xử vụ án việc xét xử vắng mặt của bị đơn: Bị
đơn, ông Nguyễn Xuân H nơi trú m M, Q, huyện A, thành phố Hải
Phòng nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự th thẩm quyền
giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân huyện A. Ông Nguyễn Xuân H đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa nên căn cứ
khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời khai của nguyên đơn, các tài liệu,
chứng cứ khác do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập có trong hồ sơ vụ án
đã xác định bà Nguyễn Thị P ông Nguyễn Xuân H kết hôn với nhau do tự
nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Q o ngày 21 tháng 01 năm
2005. Quá trnh chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm
sống, tính cách không hợp; hiện tại đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xét
thấy, tnh trạng hôn nhân giữa Nguyễn Thị P ông Nguyễn Xuân H đã mâu
thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. V vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đnh cần chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho Nguyễn Thị P được ly hôn với ông
Nguyễn Xuân H.
[3] Về con chung: Nguyễn Thị P ông Nguyễn Xuân H 03 con
chung Nguyễn Trọng P1 - sinh ngày 30 tháng 8 năm 2006, Nguyễn Hồng N - sinh
ngày 12 tháng 9 năm 2008 Nguyễn Thị Hồng T - sinh ngày 10 tháng 01 năm
2012. Ly hôn Nguyễn Thị P có quan điểm đ ngh Tòa án giao con chung
Nguyễn Trọng P1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giao các con chung Nguyễn Thị
Hồng T Nguyễn Hồng N cho P trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Xuân H
vng mt, không có quan điểm về vic nuôi con chung. Vic nuôi con chung va là
quyn, va là ngha v ca cha, m nên giao con chung cho ai nuôi ng cũng
phải đảm bảo con chung được nuôi dy và phát triển trong điều kin tt nht. Xét
thy điều kiện nuôi con của các bên ngang nhau nhưng để các con chung
cuộc sống ổn định sau khi ly hôn, phù hợp với nguyện vọng của các con chung cn
giao con chung Nguyễn Trọng P1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giao các con
chung Nguyễn Thị Hồng TNguyễn Hồng N cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng.
4
[4] Ly hôn Nguyễn Thị P có quan điểm việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do bà
ông Nguyễn Xuân H tự thỏa thuận, tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét quan điểm Nguyễn Thị P đưa ra hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy
định của pháp luật nên được chấp nhận, Tòa án không xem xét, giải quyết việc cấp
dưỡng nuôi con chung. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án hiệu lực
pháp luật đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định
của pháp luật.
[5] Về tài sản: Do các đương sự không yêu cầu nên Toà án không xem
xét, gii quyết. Nếu các bên đương s có tranh chp v cấp dưỡng nuôi con chung
hoc v tài sn, Tòa án s xem xét gii quyết bng v án dân s khác khi đương sự
có yêu cu.
[6] Về án phí: Nguyễn Thị P phi nộp án phí ly hôn thẩm để sung vào
công qu nhà nước.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; các điều 143, 147, 227 228 Bộ luật Tố tụng
dân sự;
- Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đnh;
- Căn cứ các điều 6, 7, 9 khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30
tháng 12 năm 2016,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho Nguyễn Thị P được ly hôn với ông
Nguyễn Xuân H.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trọng P1 - sinh ngày 30 tháng 8
năm 2006 cho ông Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng; giao các con chung
Nguyễn Hồng N - sinh ngày 12 tháng 9 năm 2008 Nguyễn Thị Hồng T - sinh
ngày 10 tháng 01 năm 2012 cho Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp
dưỡng nuôi con chung do các đương sự tạm thời không yêu cầu nên Tòa án không
xem xét giải quyết.
Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật đến khi
mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
5
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, ngha vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản: Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Nguyễn Thị P phải nộp 300.000đ án pdân sự sơ thẩm để
sung vào công quỹ nhà nước. Bà Nguyễn Thị P đã nộp số tiền 300.000đ tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện A (theo Biên lai thu tiền số 0004370 ngày 18 tháng 10
năm 2022) nên không phải nộp nữa.
Nguyên đơn có mt, có quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày tuyên
án.
Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện A;
- Chi cục Thi hành án dân sự A;
- UBND xã Q (ĐKKH số 09/2005);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Bùi Duy Thạch
Tải về
Bản án số 23/2023/HNGĐ-ST Bản án số 23/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất