Bản án số 23/2018/HNGĐ ngày 25/07/2018 của TAND huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2018/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 23/2018/HNGĐ ngày 25/07/2018 của TAND huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cần Giờ (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 23/2018/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 23/2018/HNGĐ -ST
Ngày: 25/07/2018
“V/v Xin ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Nguyễn Thị Bích Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
Võ Thị Bạch Tuyết
Ông Trương Văn Lộc
Thư phiên toà: ông Thái Tấn Thành Thư Tòa án nhân dân huyện
Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ tham gia phiên tòa:
Huỳnh Kim C Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 07 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân huyn Cn
Gi, Tp H Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
78/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc tranh chấp “xin ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6
năm 2018 Quyết định hoãn phiên tòa số: 39/2018/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng
7 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Công T, sinh năm 1984 (có mặt).
Nơi cư trú: ấp B2, xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
Nơi làm việc: số 12-14 đường 882 Tạ Quang Bửu, phường 5, quận 8, Tp Hồ
Chí Minh.
- Bị đơn:Cổ Ngọc H, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Nơi cư trú: ấp L.Th, xã H, huyện C, Tp.M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong nội dung đơn xin ly hôn đề ngày 11/4/2018, bản tự khai, biên bản hòa
giải, biên bản mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ,
nguyên đơn ông Huỳnh Công T trình bày:
Ông Hạnh tự nguyện tìm hiểu tnăm 2007 đến năm 2009 thì tổ chức
đám cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân H, huyện C, Tp.M, theo
giấy chứng nhận kết hôn số: 52, ngày đăng ký 06/5/2009.
Trong quá trình sống chung với nhau từ năm 2009 đến năm 2012 thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân từ những bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng
ngày càng nhiều hơn, dẫn đến tình cảm giữa ông H không còn, không muốn
tiếp tục cuộc sống hôn nhân nữa. Năm 2014 ông T có nộp đơn xin ly hôn với bà H
một lần, nhưng H không đồng ý cho rằng con còn nhỏ. Trong bốn năm qua,
2
tình cảm vợ chồng không trở lại được. nay Ông nguyện vọng xin Tòa án cho ly
hôn với bà H.
Về con chung: có 01 con tên là:
- Huỳnh Hy Tr, sinh ngày 28/6/2012, giới tính: Nữ.
Sau khi, được Tòa án xem xét cho ly hôn, bà H người trực tiếp nuôi con,
ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án ông T yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa
giải tiến hành thủ tục đưa vụ án ra xét xử ông Trận cho rằng không còn tình
cảm với Hạnh. Ông T cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý
kiến của mình và không khiếu nại gì về sau.
Đối với bđơn bà Cổ Ngọc H trình bày: ông T tnguyện chung
sống với nhau vào năm 2009 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện
C, Tp. M, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 52, ngày đăng 06 tháng 5 năm
2009. Bà H khai giữa bà và ông T chỉ xảy ra mâu thuẩn nhỏ, cự cải nhẹ nhàn trong
gia đình, chưa xảy ra mâu thuẫn gây gắt, có thể hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Bà H
cho rằng con còn nhỏ và có biểu hiện của bệnh tự kỷ, nên không đồng ý ly hôn với
ông Huỳnh Công T, mục đích để hàn gắn, đoàn tụ gia đình cùng nhau chăm
sóc, giáo dục con chung.
Về con chung: một con tên Huỳnh Hy Tr, sinh ngày 28/6/2012; Giới
tính: Nữ.
Về tài sản chung, nợ chung: không có
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Tp Hồ Chí Minh phát biểu
ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Tp Hồ Chí Minh thụ và giải quyết theo
thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ
lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán và Hội đồng
xét xđã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp
hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng
quyền nghĩa vụ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện
đúng quyền nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, căn cứ vào
khoản 2 Điu 227 và khoản 3 Điều 228 ca B lut t tng dân s, Tòa án tiến
hành xét x vng mt.
Quan điểm giải quyết vụ án: Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa ông T
H mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Do đó việc ông T xin được ly hôn với H và H được tiếp tục
nuôi con chung, ông Huỳnh Công T tnguyện cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 (
Hai triệu) đồng cho đến khi cháu Huỳnh Hy Tr trưởng thành. Đề nghị Hội đồng xét
xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Tòa án đã tống đạt các thủ tục tố tụng hợp lệ cho bà H nhưng không có ý
kiến đồng thời vắng mặt mà không thông báo hay có lý do chính đáng nên giữa các
đương sự không thống nhất được bất kỳ nội dung nào của vụ án. Tòa án đã tiến
hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà căn cvào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện
Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn ông Huỳnh Công T đơn xin ly hôn đối với Cổ Ngọc H,
sinh năm 1982, trú tại: ấp L.Th, xã H, huyện C, Tp.M. Quan hệ tranh chấp “xin
ly hôn” nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần
Giờ, Tp Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự:
Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định:
Ông Huỳnh Công T tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn.
Cổ Ngọc H tham gia tố tụng với tư cách là bị đơn.
Bị đơn vng mt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do, căn c vào khon 2
Điu 227 và khoản 3 Điều 228 ca B lut t tng dân s, Tòa án tiến hành xét x
vng mt.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Huỳnh Công T Cổ Ngọc H tnguyện tìm hiểu đi đến hôn
nhân với nhau từ năm 2009. Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 52, đăng
ngày 06/5/2009 của Ủy ban nhân dân H, huyện C, Tp.M. Nvậy hôn nhân
giữa ông T và bà H được pháp luật công nhận.
Ông Huỳnh Công T nộp đơn xin ly hôn với Cổ Ngọc H do phát sinh mâu
thuẫn từ những bất đồng quan điểm xảy ra hàng ngày dẫn đến tranh cãi, Ông và bà
H đã sống ly thân với nhau. Bà H mặc dù đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ
các thủ tục tố tụng tuy nhiên bà H không giao nộp văn bản ý kiến, không tham gia
hòa giải đoàn tụ gia đình. Điều đó chứng tỏ H không thiện chí hàn gắn tình
cảm vợ chồng, có ý thức bỏ mặc, từ chối bảo vệ quyền lợi cho bản thân.
Ngày 24/5/2018, Tòa án tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa ông
Huỳnh Công T Cổ Ngọc H nhưng không được chính quyền địa phương xác
nhận. vậy ông Huỳnh Công T yêu cầu ly hôn, xét yêu cầu xin ly hôn của ông T
là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về quan hệ con chung:
Ông T với bà H có 01 con chung là cháu Huỳnh Hy Tr, sinh ngày 28/6/2012
hiện đang ở với H. Ông T đồng ý giao cháu Huỳnh Hy Tr trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi
tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi cháu Huỳnh Hy Tr trưởng thành. Xét
yêu cầu của ông Huỳnh Công T là phù hợp với qui định của pháp luật nên Hội
đồng xét xử chấp nhận. Ông Huỳnh Công T quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Công T Cổ Ngọc H xác
nhận là không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
4
Ông Huỳnh Công T phi chu án phí Hôn nhân Gia đình thm
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) án phí v cấp dưỡng nuôi con 300.000
(Ba trăm ngàn) đồng theo Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
qui định v mc thu, min,gim, thu, np. qun s dng án phí l phí Tòa
án.
[5] Về kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271; khoản 1 Điều
273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271 khoản 1
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 351, Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH12 ngày
27/02/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
n cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án p và l phí a án.
Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Ông Huỳnh Công T, sinh năm 1984,
nơi trú: ấp B2, Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Đăng tạm trú:
số 12-14 đường 882 Tạ Quang Bửu, phường 05, quận 8, Tp. Hồ Chí Minh được ly
hôn với Cổ Ngọc H, sinh năm 1982, HKTT: ấp L.Th, xã H, huyện C, Tp.M.
2. Về quan hệ con chung:
Sau khi, ly hôn Cổ Ngọc H được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
giáo dục con chung cháu Huỳnh Hy Tr, sinh ngày 28/6/2012 cho đến khi cháu
trưởng thành. Ông Huỳnh Công T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi cháu Tr trưởng thành. Ông Huỳnh Công T
quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được
cản trở.
Kể t ngày Cổ Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Công
T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền nêu trên thì hàng
tháng ông Huỳnh Công T còn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo
quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí:
Ông Huỳnh ng T phi chu án phí Hôn nhân và gia đình thẩm
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con 3000.000 (
Ba trăm ngàn) đồng nhưng đưc tr vào s tin tm ng án phí hôn nhân gia đình
thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) theo biên lai thu s 05603,
ngày 04/10/2017 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Cn Gi, Tp H Chí Minh,
ông T còn phi np thêm án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
5
4. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
-Các đương sự;
-VKS H. Cần Giờ;
-THADS H. Cần Giờ;
-UBND xã Long Hòa;
-Lưu:Vp,hs;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA
PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Tải về
Bản án số 23/2018/HNGĐ Bản án số 23/2018/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất