Bản án số 23/2018 ngày 16/07/2018 của TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 23/2018

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2018

Tên Bản án: Bản án số 23/2018 ngày 16/07/2018 của TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Quao (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 23/2018
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Huỳnh Thị M xin ly hôn với anh Nguyễn Văn D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Tßa ¸n nh©n d©n
HUYÖN Gß QUAO
TØNH KI£N GIANG
COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
B¶n ¸n s: 23/2018/HNG§-ST
Ngµy: 16-7-2018
V/v: Ly hôn và tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
- ThÈm ph¸n chñ täa phiªn tßa: Bà Danh Thị Kiều Oanh
- C¸c Héi thÈm nh©n d©n:
1. ông Võ Văn Liềm
2. Vũ Thị Đào
- Th- phiªn tßa: Nguyễn Thị Nghĩa - Thư của tßa ¸n nh©n d©n huyÖn
Gß Quao, tØnh Kiªn Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: Không tham gia phiên tòa
Ngµy 16 tháng 7 năm 2018 t¹i tTßa ¸n nh©n d©n huyÖn Quao, tỉnh Kiên
Giang xÐt thÈm c«ng khai vụ án thô sè: 91/2018/TLST-HNG§ ngµy 16
th¸ng 4 n¨m 2018 vÒ tranh chÊp ly h«n yêu cầu nuôi con theo QuyÕt ®Þnh ®-a
¸n ra xÐt sè: 25/2018/Q§XXST-HNGĐ ngµy 11 tháng 6 năm 2018 gi÷a c¸c
®-¬ng sù:
Nguyên đơn: chị Thị Huỳnh M, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp H, xã Th, huyện G, tỉnh Kiên Giang
Bị đơn: anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp H, xã Th, huyện G, tỉnh Kiên Giang
(các đương sự đều có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ®¬n khëi kiÖn yêu cầu ly h«n đề ngày 9/4/2018 tại phiên tòa
nguyªn ®¬n chị Thị Huỳnh M tr×nh bµy nh- sau:
Chị M kết hôn với anh Nguyễn Văn D vào ngày 14/4/2011, hôn nhân tự
nguyện, tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương đăng kết hôn tại
UBND Định Hòa, huyện Quao theo giấy chứng nhận đăng kết hôn số 57
quyển số I/2011. Sau khi cưới vợ chồng chị M sống hạnh phúc được một năm đầu
2
thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh D không lo làm ăn mà còn tính
cờ bạc chị M đã khuyên cho anh D rất nhiều hội khắc phục sữa chữa nhưng
anh D vẫn không thay đổi tính tình. Đồng thời anh D còn hành vi bạo lực gia
đình đã lần bóp cổ chị M đẩy chị M vào tường mất thuở vợ chồng chị
đã ly thân ttháng 1/2018 đến nay. Nay chị M xét thấy không thể tiếp tục cuộc
sống hôn nhân này được nữa nên chị M quyết định ly hôn với anh D.
Vợ chồng chị một người con chung tên Nguyễn Huỳnh Phương V, sinh
ngày 10/4/2013 do chị đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc từ tháng 1/2018 cho
đến nay.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa chị Thị Huỳnh M yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn D.
Về con chung: Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
con chung và không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Không nên chị không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn D thống nhất một phần yêu cầu khởi kiện của chị
Thị Huỳnh M về thời gian kết hôn, về con chung, tài sản chung nợ chung theo
lời trình bày của chị M là đúng. Còn về mâu thuẫn là anh D cho rằng vchồng
không có mâu thuẫn gì lớn và sống hạnh phúc từ khi kết hôn cho đến tháng 1/2018
nguyên nhân do anh đi nhậu một tháng 6-7 lần chơi bida chị M không
đồng ý chị M khuyên anh nhiều lần nhưng anh chưa sữa chữa được.
Tại phiên tòa nguyện vọng của anh D vquan hệ hôn nhân anh đồng ý ly
hôn với chị M, về con chung anh yêu cầu được nuôi con không yêu cầu chị M
cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung nợ chung không nên anh không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu trong ¸n ®· ®-îc thÈm tra t¹i
phiªn tßa c¨n vµo kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn tßa, i ®ång xÐt nhËn
®Þnh:
[1] Về tố tụng: Chị Thị Huỳnh M khởi kiện ly hôn với anh Nguyễn Văn D
yêu cầu nuôi con vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Tòa án nhân dân
huyện Quao thụ lý, giải quyết phù hợp với tại các Điều 28, Điều 35 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn chị Thị Huỳnh M bị đơn
anh Nguyễn Văn D thống nhất thuận tình ly n, xét sự tự nguyện thỏa thuận của
đương sự là không vi phạm điều cấm của pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội
3
nên Hội đồng xét xử công nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Chị M anh D đều khai một người con chung tên
Nguyễn Huỳnh Phương V, sinh ngày 10/4/2013. Chị M và anh D đều nguyện
vọng muốn được nuôi con. Xét về điều kiện nuôi con, tại phiên tòa cả chị M và anh
D đều thừa nhận hiện nay anh chị đều đang làm tại Công ty may đều thu
nhập ổn định hàng tháng từ tiền lương nhưng tkhi ly thân từ tháng 1/2018 cho
đến nay con tên Nguyễn Huỳnh Phương V do chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục cháu Phương V vẫn cuộc sống tốt và phát triển bình thường về
mọi mặt; đồng thời cháu Phương V là con gái nên cần được mẹ gần gũi chăm sóc,
giáo dục; Hội đồng xét xxét thấy cần giao con tên Nguyễn Huỳnh Phương V cho
chị M được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp. Nếu sau
này có căn cứ xác định chị M không đủ điều kiện nuôi con thì anh D quyền yêu
cầu xin thay đổi nuôi con theo quy định pháp luật.
Chị M không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử miễn
xét.
[2.3] Về tài sản chung nợ chung: Chị M, anh D xác định không nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó HĐXX không xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân thẩm bằng: 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng)
nhưng do chị M, anh D thuận tình ly hôn trước khi Tòa án mở phiên tòa xét xử thì
mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí, chị M tự nguyện nộp hết
150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí mà chị đã nộp trước đây là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo
biên lai thu số 0001890 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Quao, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, ch M được nhận lại 150.000đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quao, tỉnh Kiên
Giang.
V× c¸c lÏ trªn;
QuyÕt ®Þnh:
¸p dông Điều 147, Điều 228 BLTTDS; Điều 53, Điều 55, Điều 81, 82 LuËt
h«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014 điểm a kho¶n 5 §iÒu 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy
định vÒ ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n.
* Tuyên bố: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Huỳnh M.
Xử:
1. quan h«n nh©n: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị
Thị Huỳnh M và anh Nguyễn Văn D.
4
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huỳnh Phương V, sinh ngày
10/4/2013 cho chị Thị Huỳnh M được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Chị M không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
Anh D được quyền tới lui thăm nom, chăm c con chung, không ai
quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Miễn xét.
4. Về án phí hôn nhân thẩm bằng: 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng)
nhưng do chị M, anh D thuận tình ly hôn trước khi Tòa án mở phiên tòa xét xử thì
mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí, chị M tự nguyện nộp hết
150.000đồng (Một trăm m mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí mà chị đã nộp trước đây là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo
biên lai thu số 0001890 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Quao, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, ch M được nhận lại 150.000đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quao, tỉnh Kiên
Giang.
B¸o cho chị Thị Huỳnh M anh Nguyễn Văn D biÕt quyÒn kh¸ng c¸o
b¶n ¸n trong h¹n luËt ®Þnh 15 ngµy ngµy tuyªn ¸n ngày 16 tháng 7 năm
2018.
“Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 9, Điều 7, Điều
7a và Điều 7b Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Tm/. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm
ThÈm ph¸n-chñ täa phiªn tßa
N¬i nhËn :
-Tßa ¸n tØnh Kiên Giang;
-VKS huyÖn Gò Quao;
-Chi côc THADS huyện Gò Quao; (Đã ký)
- UBND xã Thới Quản;
-C¸c ®-¬ng sù;
-L-u hå s¬.
Danh Thị Kiều Oanh
5
Tải về
Bản án số 23/2018 Bản án số 23/2018

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất