Bản án số 23/2017/HNGĐ-ST ngày 21/09/2017 của TAND huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang về ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản chung
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 23/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 23/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 23/2017/HNGĐ-ST ngày 21/09/2017 của TAND huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang về ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản chung |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vĩnh Thuận (TAND tỉnh Kiên Giang) |
| Số hiệu: | 23/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị N xin ly hôn với anh C |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VĨNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 23/2017/HNGĐ - ST
Ngày: 21-9-2017
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con,
chia tài sản chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Nhàn.
2. Bà Nguyễn Thị Diền
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thúy
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà: Bà Võ Thị Tuyết
Trang - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 9 năm 2017, tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận,
tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 84/2017/TLST-
HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017 về việc“ly hôn, tranh chấp nuôi con và chia
tài sản chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2017/QĐXXST-DS
ngày 17 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Kim N, sinh năm: 1996; địa chỉ: ấp B, xã V,
huyện T, tỉnh K; có mặt.
- Bị đơn: Anh Văn Hiền C, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp B, xã V, huyện T,
tỉnh K; vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Bích T, sinh năm
1974; địa chỉ: ấp B, xã V, huyện T, tỉnh K; vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/6/2017 và các lời khai tại Tòa án, nguyên
đơn chị Đặng Kim N trình bày: Chị N và anh Văn Hiền C kết hôn vào năm
2014, có giấy đăng ký kết hôn. Chị và anh C chung sống đầm ấm được hai năm
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh C uống rượu về thì kiếm chuyện
chửi bới, đánh đập chị nhiều lần. Chị và phía gia đình hai bên có khuyên nhưng
anh C không thay đổi. Vì vậy, chị và con đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ
tháng 3/2017 cho đến nay. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh
C được nữa nên chị xin ly hôn.
Về con chung: Có 01 người con chung là Văn Thị An A, sinh ngày
22/02/2015, hiện đang ở với chị N.
Về tài sản chung: Có 01 máy dầu trị giá 5.000.000 đồng, hiện anh C đang
quản lý. Chị N yêu cầu chia đôi, chị nhận ½ giá trị là 2.500.000 đồng.
Về nợ chung: Nợ bà Nguyễn Bích T số tiền mua thức ăn nuôi tôm là
9.700.000 đồng. Chị N nhận trả ½ là 4.850.000 đồng, anh C có nghĩa vụ trả
4.850.000 đồng.
Bị đơn anh Văn Hiền C: vắng mặt nên không có lời trình bày.
Tại các lời khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Bích T
trình bày: Chị N và anh C có mua vật tư nuôi thủy sản của bà T còn nợ lại số
tiền là 9.700.000 đồng. Nay vợ chồng ly hôn, bà T không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Quá trình thu thập chứng cứ:
Tại Biên bản xác minh ngày 03/7/2017 của Tòa án, ông Quảng Trọng V là
Trưởng ấp B, xã V, huyện T, tỉnh K xác nhận về tình trạng hôn nhân giữa anh C
và chị N thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh C thường uống rượu về
quậy phá, đánh đập chị N. Chính quyền địa phương đã có hòa giải động viên vợ
chồng anh C, chị N hàn gắn nhiều lần nhưng không thành.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Về thủ tục tố tụng Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, các đương sự đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu ly
hôn và xin nuôi con của chị N vì mâu thuẫn của chị N và anh C đã được chính
3
quyền địa phương xác nhận, con chung của anh chị hiện nay chưa đủ 36 tháng
tuổi và đang được chị N chăm sóc tốt, cuộc sống được đảm bảo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà, căn cư
́
va
̀
o kế t qua
̉
tranh luâ
̣
n ta
̣
i phiên to
̀
a HĐXX nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Văn Hiền C đã được Toà án triệu tập
hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Vì vậy, căn cứ khoản 2
Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh C.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Bích T có đơn xin xét
xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét
xử vắng mặt bà T.
[2] Tại phiên tòa, chị N xin rút yêu cầu xét xử chia tài sản chung là chiếc
máy dầu trị giá 5.000.000 đồng. Xét thấy việc rút yêu cầu này của chị N là tự
nguyện nên căn cứ Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp
nhận và đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của chị N.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng: Chị Đặng Kim N và anh Văn Hiền
C tự nguyện kết hôn vào năm 2014 và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo
đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.
[4] Về nguyên nhân xin ly hôn theo chị N trình bày do vợ chồng bất đồng
quan điểm, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, anh N không chăm sóc con chung
và vợ chồng đã ly thân. Về mâu thuẫn giữa anh C và chị N được gia đình và
chính quyền địa phương xác nhận là có thật, hiện nay anh C đã bỏ gia đình đi
làm ăn ở nơi khác, không có liên lạc với chị N và tới lui hỏi thăm con chung.
Anh chị đã ly thân từ năm 2015 cho đến nay, không còn chăm sóc lẫn nhau. Xét
thấy anh C đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng là yêu
thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nghĩa vụ sống chung với nhau,
cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình được quy định tại
Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vây, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn
nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.
4
[5] Về con chung: Có 01 người con chung là Văn Thị An A, sinh ngày
22/02/2015, hiện đang ở với chị N. Từ khi anh C bỏ đi cho đến nay không có tới
lui thăm hỏi và chăm sóc con chung; cháu A hiện đang được chị N nuôi dạy tốt
và chưa được 36 tháng tuổi. Vì vậy, căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia
đình giao cháu A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Anh C có quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung,
không ai có quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng: Chị N không yêu cầu nên không xem xét.
[6] Về tài sản chung: Chị N và anh C không yêu cầu nên không xem xét.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chị N chịu 300.000 đồng tiền án phí xin ly hôn được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số
03137 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh
Thuận.
Hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo
biên lai thu tạm ứng án phí số 03136 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 266, Điều 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19, Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn
nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Kim N được ly hôn với anh Văn Hiền
C.
2- Về quan hệ con chung: Giao cháu Văn Thị An A, sinh ngày 22/02/2015
cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu A hiện đang sống chung với chị N.
Anh C có quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung,
không ai có quyền ngăn cản.
5
3- Đình chỉ xét xử yêu cầu chia tài sản chung là chiếc máy dầu trị giá
5.000.000 đồng của chị Đặng Kim N đối với anh Văn Hiền C.
4- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Đặng Kim N chịu 300.000 đồng tiền án phí xin ly hôn được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 03137
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Hoàn trả cho chị Đặng Kim N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000
đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 03136 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7 và
Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5- Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện Vĩnh Thuận;
- Chi cục THADS huyện Vĩnh Thuận;
- Các đương sự
- UBND xã Vĩnh Bình Nam;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Kiều Diễm
6
7
.
8
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm