Bản án số 223/2023/HNGĐST ngày 26/05/2023 của TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 223/2023/HNGĐST

Tên Bản án: Bản án số 223/2023/HNGĐST ngày 26/05/2023 của TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ba Vì (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 223/2023/HNGĐST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ TP. HÀ NỘI
Bản án số: 223/2023/HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 5 năm 2023
V/v: Tranh chp hôn nhân gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA T PHỐ HÀ NỘI
T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trọng Đức.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xn Thuật, ông Nguyễn Đại Huy.
- Thư phiên tòa: Ông Đỗ Duy Liệu Thư Tòa án nhân dân huyện Ba
Vì, T phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Thái Bình - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2023. Tại Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, T phố
Nội xét xử ng khai, thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ số
103/2023/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023. Theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 35/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 08/5/2023, giữa c đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm: 1992.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Thôn CC, xã MC, huyện Ba, TP. Hà Nội.
( Chị N, anh T có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện c lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn Thị N trình bày: Chị anh T kết hôn năm 2014, đăng kết hôn tại
UBND xã MC, huyện Ba Vì. Hai bên kết hôn trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn
chung sống tại thôn CC, xã MC, huyện Ba . Chị anh T sống hạnh phúc với
nhau được hai năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách
không hợp, bất đồng quan điểm, anh T là người nóng tính, hay dùng vũ lực với chị,
2
chị anh T đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay. Nay chị xác định
tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh
T.
Con chung: Vợ chồng hai con chung là Nguyễn n Đ, sinh ngày
06/11/2015 và Nguyễn Hương G, sinh ngày 01/3/2020. Khi ly hôn, chị xin nuôi các
con, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng để chị nuôi hai
cháu.
Tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng: Chị N xác nhận không có.
Tại bản tự khai ngày 09/3/2023 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, bị đơn Nguyễn Văn T khai: Về thời gian kết hôn, thời gian chung sống đúng
như chị N trình bày, anh chị N sống hạnh phúc đến tháng 7/2022 thì vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, chị N đã
nhiều lần bỏ về nhà mẹ đẻ sống. Nay chị N xin ly hôn, anh cũng xác định tình cảm
vợ chồng không còn, anh đồng ý ly hôn với chị N.
Con chung: Vợ chồng hai con chung là Nguyễn n Đ, sinh ngày
06/11/2015 Nguyễn Hương G, sinh ngày 01/3/2020. Khi ly hôn, anh xin nuôi
các con, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng: Anh T cũng xác nhận không có.
Tại biên bản nghi lời khai ngày 13/3/2023, cháu Nguyễn Văn Đ khai: Cháu
con thnhất của mẹ bNguyễn Văn T, mẹ Hà Thị N, bố mẹ cháu sinh được hai
người con, dưới cháu là em gái Nguyễn Hương G, nếu bố mẹ cháu ly hôn, cháu xin
ở với bố.
* Tại phiên tòa, chị N đề nghị được ly hôn anh T mỗi người nuôi một con
chung, anh T vẫn giữ quan điểm của mình.
* Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi th ván đến trước
khi Hội đồng t xử o nghán, Thẩm phán Hội đồng t xử và Thư đã thực
hiện đúng theo quy định của Bluật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56
Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị N được ly hôn với anh T.
3
- Về con chung: Căn cứ các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình giao
cháu Nguyễn Hương G, sinh ngày 01/3/2020 cho chị N nuôi dưỡng, giao cháu
Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 06/11/2015 cho anh T nuôi dưỡng. Chị N, anh T không
phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Do chị N, anh T đều khai không có nên
không xét.
- Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Chị Thị N làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Ba
Vì, T phố Nội giải quyết cho được ly hôn nuôi con với anh Nguyễn Văn T,
quan hệ pháp luật giải quyết ly hôn, tranh chấp vnuôi con khi ly hôn theo quy
định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị N, anh T cùng hkhẩu
thường trú tại huyện Ba Vì nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân huyện Ba Vì, T phố Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
[2] Về n nhân: Chị N, anh T kết hôn tự nguyện, đăng kết hôn tại
UBNDMC, huyện Ba ngày 28/11/2014 hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng đã
thời gian chung sống hạnh phúc đến tháng 6/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai anh chị không chung chí hướng xây dựng
hạnh phúc gia đình, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không Đ được, nên áp dụng Điều 55 Luật
hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T.
[3] Về con chung: Chị N, anh T đều thừa nhận hai con chung Nguyễn
Văn Đ, sinh ngày 06/11/2015 và Nguyễn Hương G, sinh ngày 01/3/2020. Chị N đề
nghị mỗi người nuôi một cháu, anh T xin nuôi hai con, không yêu cầu chị N cấp
dưỡng nuôi con. Việc nuôi con chưa trưởng T trách nhiệm của cha mẹ, xét
nguyện vọng nuôi con của chị N, anh T chính đáng, từ khi vợ chồng sống ly
thân, chị N là người nuôi cháu G, anh T là người nuôi cháu Nguyễn Văn Đ, cháu Đ
4
có nguyện vọng ở với anh T. Để các cháu có cuộc sống ổn định, tránh sáo trộn cuộc
sống của các cháu. Nên áp dụng các Điều 81, 82 83 Luật Hôn nhân gia đình
giao cháu Nguyễn Hương G cho chị Thị N tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu
Nguyễn Văn Đ cho anh Nguyễn Văn T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N, anh T được
nuôi con chung đến khi các cháu tròn 18 tuổi hoặc đến khi yêu cầu thay đổi
khác. Chị N, anh T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai
được ngăn cản.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị N, anh T mỗi người nuôi một
con chung nên tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với N, anh T đến khi
các cháu G, Đ tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu khác.
[4] Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Do N, anh T đều khai không nên
Hội đồng xét xử không xét..
[5] Về án phí: Chị Thị N phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 55, các Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014. Các Điều 147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thị N
anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hương G, sinh ngày 01/3/2020 cho chị
Thị N nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 06/11/2015 cho anh
Nguyễn Văn T nuôi dưỡng. ChN, anh T được nuôi con chung đến khi các cháu G,
Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi yêu cầu thay đổi khác. Chị N, anh T được quyền qua
lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với
N, anh T đến khi các cháu G, Đ tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác.
3. Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Không xem xét.
5
4. Về án phí: ChHà Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm,
được đối trừ vào số tiền tạmng án phí mà chị N đã np tại Cơ quan Chi cục thi hành
ánn sự huyện Ba theo biên lai số AA/2020/ 0060834.
5. Quyền kháng cáo: Chị Thị N, anh Nguyễn Văn T được quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội
- VKSND huyện
- Người tham gia tố tụng
- UBND xã MC.
- THA dân sự
- Lưu hồ sơ
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Hoàng Trọng Đức
6
T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Trọng Đức
Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội
- VKSND huyện
- Người tham gia tố tụng
- UBND xã MC.
- THA dân sự
- Lưu hồ sơ
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Hoàng Trọng Đức
7
T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Trọng Đức
Tải về
Bản án số 223/2023/HNGĐST Bản án số 223/2023/HNGĐST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất