Bản án số 222/2025/KDTM-PT ngày 05/09/2025 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp về cung ứng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 222/2025/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 222/2025/KDTM-PT ngày 05/09/2025 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cung ứng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 222/2025/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bn án s: 222/2025/KDTM-PT
Ngày: 05/9/2025
V/v: u cu thanh toán n.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HÀ NI
Thành phn hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán- Ch ta phiên tòa: Ông Tng Quc Thanh
Các Thm phán : Ông Bùi Đức Bng
Ông Trn Anh Tun
Thư phiên toà: Ông Nguyn Trung Kiên - T Tòa án nhân dân
Thành ph Hà Ni.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph Hà Ni tham gia phiên toà:
Phm Th Liên - Kim sát viên.
Ngày 05/9/2025, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Ni xét x phúc
thm công khai v án Kinh doanh thương mại th s 183/TLPT-KDTM ngày
05/8/2025 v việc “Yêu cu thanh toán nợ”.
Do Bn án kinh doanh thương mại thẩm s 41/2025/KDTM-ST ngày
30/5/2025 ca Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành ph Ni b kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x s 728/2025/QĐ-PT ngày 03/8/2025
Quyết định hoãn phiên tòa s 812/2025/QĐ-PT ngày 28/8/2025, gia các đương
s:
- Nguyên đơn: Công ty c phần đầu tư kinh tế và xây dng Hà Ni
Tr s: S 123 Kim Ngưu, tổ 11B, phường Vĩnh Tuy, Ni (trước là: S
123 Kim Ngưu, tổ 11B, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
Đại din theo pháp lut: Ông Phan Văn Hùng - Giám đốc (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đặng
Văn Mão Công ty Luật TNHH Hùng Dũng Đoàn luật sư thành phố Ni
(có mt).
- B đơn: Công ty c phần đầu tư và xây dựng Công nghip
Tr s: S 158 H Đình, phường Thanh Xuân, Ni (trước là: S 158 H
Đình, phường Thanh Xuân Trung, qun Thanh Xuân, Hà Ni).
Đại din pháp lut: Ông Nguyn Nht Tun - Tổng Giám đốc.
2
Đại din y quyn: Ông Phm Hng Giang, bà Nguyn Th Qunh Trang.
(Ông Giang có mt).
NI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện bản tự khai tại Toà án ông Phan Văn Hùng- người
đại diện theo pháp luật của nguyên đơn trình bày:
Ngày 04/3/2013 Công ty cổ phần đầu kinh tế xây dựng Nội (sau
đây gọi tắt là Công ty xây dựng Hà Nội) và Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và
xây dựng Công nghiệp Xí nghiệp xây dựng số 5 (sau đây gọi tắt là Công ty xây
dựng Công nghiệp) với cùng nhau Hợp đồng kinh tế số HĐKT/XN5-HNWD
với nội dung: Chi nhánh Công ty xây dựng Công nghiệp đồng ý giao cho công ty
Xây dựng Nội “Cung cấp, lắp đặt vách nhôm kính” cho công trình “Nhà điều
hành sản xuất Công ty Tuyển Than Cửa Ông” tại địa điểm phường Cửa Ông, thị
xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”.
Tổng giá trị hợp đồng phụ lục Hợp đồng tạm tính tại thời điểm kết là
1.935.795.738 đồng (Một tỷ, chín trăm ba mươi lăm triệu, bảy trăm chín lăm
nghìn, bảy trăm ba mươi tám đồng).
Thời gian, địa điểm tiến độ thi công được hai bên thoả thuận cụ thể 45
ngày kể từ ngày có mặt bằng đủ điều kiện thi công và tạm ứng.
Việc thanh toán được hai bên thoả thuận thanh toán bằng chuyển khoản
chia làm 4 đợt thanh toán theo căn cứ vào Biên bản nghiệm thu khối lượng tại
công trình được hai bên xác nhận theo thỏa thuận trong Hợp đồng hai bên đã
kết.
Sau khi Hợp đồng, Công ty xây dựng Nội đã triển khai thực hiện
hoàn thành công việc theo đúng nội dung mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng
Ngày 21/06/2013, hai n Công ty đã cử người đại diện tiến hành thực hiện
nghiệm thu thực tế khối lượng công việc đã hoàn thành tại ng trường kết
quả nghiệm thu cho thấy đúng về vật liệu được duyệt theo mẫu; Chất lượng đảm
bảo; đồng ý nghiệm thu để đưa vào sử dụng.
Tổng cộng số tiền công ty y dựng Nội đã hoàn thành là:
1.880.263.004 đồng (Một tỷ, tám trăm m mươi triệu, hai trăm sáu mươi ba
nghìn, không trăm linh bốn đồng). Số tiền còn lại công ty xây dựng Công nghiệp
phải thanh toán cho Công ty y dựng Nội là: 264.065.004 đồng (Hai trăm
sáu mươi bốn triệu, không trăm sáu lăm nghìn, không trăm linh bồn đồng). Hai
bên đã tiến hành lập Biên bản đối chiếu ng nợ đồng thời tiến hành kết biên
bản thanh hợp đồng theo quy định của pháp luật. Hiện tại Công ty xây dựng
Công nghiệp còn nợ của Công ty xây dựng Nội số tiền: 188,070.876 đồng
(Một trăm tám mươi tám triệu, không tm bảy mươi nghìn, m trăm bảy sáu
đồng).
Công ty xây dựng Hà Nội đã nhiều lần gửi công văn yêu cầu Công ty xây dựng
Công nghiệp hoàn trả tiền để tiền chi trả cho nhân công nhưng không nhận
được sự phản hồi từ phía công ty xây dựng công nghiệp. Công ty xây dựng
3
Nội cũng cử cán b đến làm việc với lãnh đạo của Công ty xây dựng Công
nghiệp nhiều lần Công ty xây dựng Công nghiệp hứa hoàn trả cho Công ty
xây dựng Nội. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, Công ty xây dựng Nội
vẫn chưa nhận được bất kỳ ý kiến trả lời nào bằng văn bản tphía Công ty xây
dựng Công nghiệp.
Nay công ty xây dựng Nội khởi kiện, đnghị Toà án buộc công ty y
dựng Công nghiệp trả cho công ty Xây dựng Hà Nội số tiền là 188.070.876 đồng.
2. Bị đơn Công ty cổ phần đầu xây dựng Công nghiệp do người đại
diện theo uỷ quyền trình bày:
Ngày 04/3/2013 Chi nhánh Công ty cổ phần đầu xây dựng Công
nghiệp nghiệp xây dựng số 5 (sau đây gọi XN5) với Công ty CP y
dựng Nội cùng nhau ký hợp đồng kinh tế không số .....HĐKT/XN5-HNWD.
Theo hợp đồng, XN5 đồng ý giao cho Công ty y dựng Nội Cung cấp, lắp
đặt vách nhôm kính" tại công trình Nhà điều hành sản xuất Công ty Tuyển than
Cửa Ông, tại địa điểm phường Cửa Ông, thị Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Nội
dung cung cấp, lắp đặt vách nhôm kính về khối lượng đơn giá hai bên thỏa
thuận cụ thể theo hợp đồng. Tổng giá trị hợp đồng Phụ lục hợp đồng 01
1.935.795.738 đồng (Một tỷ, chín trăm ba mươi lăm triệu, bấy trăm chin mươi
lăm nghìn, bẩy trăm ba ơi tám đồng). Thanh toán bằng chuyển khoản ngân
hàng. Giá trị thanh quyết toán n cứ biên bản nghiệm thu khối lượng tại công
trường được hai bên xác nhận. Theo biên bản thanh hợp đồng năm 2013
Bảng tổng hợp giá trị quyết toán thì XN5 đã tạm ứng thanh toán số tiền là:
1.616.198.000 đồng (Một t, sáu trăm mười sáu triệu, một trăm chín tám đồng).
Tổng số tiền theo khối lượng công việc Công ty CP Xây dựng Nội đã thực
hiện 1.880.263.004 (một tỷ, m trăm m mươi triệu, hai trăm sáu ba nghìn,
không trăm linh bốn đồng). Số tiền còn phải thanh toán 264.065.004 (hai trăm
sáu mươi bốn triệu, không trăm sáu lăm. nghìn, không trăm linh bốn đồng). Sau
đó XN5 đã thanh toán thêm cho Công CP Xây dựng Nội và số tiền nợ còn lại
188.070.876 đồng (Một trăm tăm ơ tám triệu, không trăm bảy mươi nghìn,
tám trăm bảy mươi sáu đồng).
Ngày 30/6/2013 XN5 cùng Công ty CP Xây dựng Hà Nội thỏa thuận ký Phụ
lục hợp đồng số 01 về việc gia hạn thanh toán đến ngày 31/12/2014,
Ngày 03/01/2015 Công ty CP Xây dựng Nội gửi công văn số
0301/2015/CV về việc: Thanh toán công nợ hạng mục vách nhôm kính Công
trình nhà điều hành sản xuất Công ty tuyển than Cửa Ông cho Công ty Xây
dựng Công nghiệp để đòi nợ số tiền 188.070.876 đồng (Một trăm tám mươi tám
triệu, không trăm bảy mươi nghìn, tám trăm bảy mươi sáu đồng),
Quan điểm của bị đơn cho rằng Công ty CP y dựng Nội không
quyền khởi kiện vì đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định, cụ thể:
Theo quy định của BLTTDS năm 2015 Thời hiệu khởi kiện thời hạn mà
chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ
quyền lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền
4
khởi kiện. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người quyền
yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác".
Áp dụng Điều 429 BLDS 2015 quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu
Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu
cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm".
Ngày 30/6/2013 XN5 cùng Công ty CP Xây dựng Hà Nội thỏa thuận ký Phụ
lục hợp đồng số 01 về việc gia hạn thanh toán đến ngày 31/12/2014. Sau ngày
31/12/2014, nếu XN5 không thanh toán khoản tiền còn nợ thì Công ty CP Xây
dựng Hà Nội có quyền khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền. Thời hạn là 03 từ ngày
31/12/2014. Tuy nhiên, Công ty CP Xây dựng Nội đã không thực hiện quyền
của mình trong thời hạn quy định, như vậy quá thời hạn quy định hết thời
hiệu khởi kiện, đồng thời không căn cứ nào cho thấy đây vụ án không
tính thời hiệu khởi kiện, nằm trong trường hợp bất khả kháng hay đã được bắt
đầu lại thời hiệu khởi kiện.
những do nêu trên, căn cứ Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đề
nghị Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ kiện do đương syêu cầu áp
dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ
án và thời hiệu khởi kiện đã hết.
Thực tế năm 2021 bên Nguyên đơn cũng đã khởi kiện lần đầu vụ án “Tranh
chấp hợp đồng thi công xây dựng” ra Toà án quận Thanh Xuân giải quyết. Trong
quá trình giải quyết, chúng tôi cũng đã trình bày ý kiến liên quan, và đơn đề
nghị toà án áp dụng thời hiệu giải quyết vụ kiện. Sau khi cân nhắc các vấn đề liên
quan như căn cứ pháp lý, án phí...vv, bên Nguyên đơn đã rút đơn khởi kiện
Toà án quận Thanh Xuân đã đình chỉ giải quyết vụ kiện.
Ti Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 41/2025/KDTM-ST ngày
30/5/2025 ca Tòa án nhân dân qun Thanh Xuân, Hà Ni quyết định:
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần đầu kinh tế xây
dựng Hà Nội.
Buộc Công ty cổ phần đầu xây dựng công nghiệp phái thanh toán cho
công ty cổ phần dầu tư kinh tế xây dựng Nội số tiền 188.070.876 đồng
làm tròn 188.070.000 đồng (một trăm tám mươi tám triệu không trăm bảy
mươi nghìn) đồng .
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án n phải tiếp tục trả khoản tiền lãi
của số tiền phải thanh toán kể từ sau ngày tuyên án sơ thẩm theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian
chưa thi hành án cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền trên.
Ngoài ra, Bản án thm còn quyết định v án phí, quyn thi hành án
5
kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
3. Ni dung kháng cáo
Không đồng ý vi bn án, Công ty c phần đầu xây dng Công
nghip đơn kháng cáo đ ngh cp phúc thm hủy án thm, tr lại đơn khởi
kiện và đình chỉ gii quyết v án.
Ngoài đơn kháng cáo, người kháng cáo không cung cp tài liu, chng c
kèm theo.
4. Ti cp phúc thm:
Ti cp phúc thm ti phiên tòa hôm nay, nguyên đơn vẫn gi nguyên
yêu cu khi kin và và b đơn vẫn gi yêu cu kháng cáo.
B đơn trình bày: Đ ngh Hội đồng xét x xem xét chp nhn toàn b yêu
cu kháng cáo ca b đơn. Hủy án thm, tr lại đơn khi kiện đình chỉ gii
quyết v án.
Nguyên đơn trình bày: Đề ngh Hội đng xét x không chp nhn yêu cu
kháng cáo ca b đơn. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Các đương sự thống nhất ngoài các tài liệu chứng cứ đã nộp cho Tòa án ra
thì không còn tài liệu chứng cứ nào khác để nộp cho Tòa án và đề nghị tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật.
5. Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Hà Nội trình bày quan điểm
và đề xuất hướng gii quyết v án:
- V th tc t tng: Thm phán Hội đồng xét x đã chấp hành đúng quy
định ca pháp lut trong quá trình gii quyết v án t th tc th v án, m
phiên tòa và ti phiên tòa xét x phúc thm. Tại phiên tòa, đương s đã thực hin
đúng quyền và nghĩa vụ ca mình quy định ca pháp lut t tng dân s.
- V ni dung: Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b
đơn và căn cứ khon 1 Điu 308 B lut t tng dân s gi nguyên bản án
thm.
V án phí: Các đương s phi chịu án phí theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liu, chng c trong h vụ án, căn cứ kết qu hi và
tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
1. Xét v th tc kng cáo:
Ngày 11/6/2025, Tòa án nhân dân qun Thanh Xuân nhận được đơn kháng
cáo ca Công ty c phần đầu xây dựng Công nghip do ông Nguyn Nht
Tun Tổng Giám đốc công ty ký. Đơn kháng cáo ca b đơn đảm bảo đúng quy
định theo điều 272 B lut t tng dân sự, được gửi đến Tòa án cấp thẩm xét
x v án trong thi hn luật định n tm ng án phí phúc thm. Nên xác định
kháng cáo ca ng ty c phần đầu tư và xây dng Công nghip là hơp lệ.
2.V ni dung kháng cáo:
6
Công ty c phần đầu xây dựng Công nghip kháng cáo toàn b ni
dung ản án sơ thm vì cho rng bản án sơ thẩm chưa phù hp s tht khách quan
đề ngh xem xét thi hiu khi kin của nguyên đơn; trả lại đơn khi kin cho
nguyên đơn do nguyên đơn chưa đủ điu kin khi kin. Đề ngh cp phúc thm
xem xét li toàn b ni dung v án để bo v quyn, li ích hp pháp ca các
bên.
Căn cứ yêu cu khi kin của nguyên đơn các tài liệu chng c khác
trong h sơ vụ án. Tòa án cấp thẩm xác định: Các đương s không tranh chp
v hợp đồng kinh tế các ph lc ca hợp đồng các đương sự đã kết;
Hợp đồng đã được các bên thc hiện xong và các bên đã có biên bản thanh lý hp
đồng, nguyên đơn khởi kiện đòi bị đơn số tin b đơn chưa thanh toán theo ni
dung ca Biên bn thanh hợp đồng do đó quan h pháp lut tranh chp ca v
án là: Yêu cầu đòi tài sn. tranh chp phát sinh trong hoạt đng kinh doanh
thương mại giữa hai công ty có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích li nhun
được quy định ti khoản 1 Điều 30 B lut t tng dân s.
Yêu cu của nguyên đơn thuộc trường hp không áp dng thi hiu khi
kiện theo quy định ti khon 2 Điều 155 B Lut t tng dân s.
Công ty c phần đầu xây dng Công nghip tr s ti: S 158 H
ĐÌnh, phường Thanh Xuân Trung, qun Thanh Xuân, Ni nên Tòa án nhân
dân qun Thanh Xuân th gii quyết v án đúng với quy đnh v thm
quyn ti đim b khoản 1 Điều 40 B lut t tng dân s.
V ni dung: Tranh chp giữa nguyên đơn b đơn (chi nhánh Công ty c
phần đầu xây dựng Công nghip nghip xây dng s 5) xut phát t
Hợp đồng kinh tế KT/XN5-HNWD ngày 04/3/2013 đu do các ch th
năng lực pháp lut dân sự, năng lực hành vi dân s phù hp với quy đnh ca
pháp lut kết. Ch th tham gia hoàn toàn t nguyn, mục đích ni dung
giao dch không vi phạm điều cm ca pháp lut không trái đạo đc hi,
phù hp với quy định tại điều 117điều 401 B lut Dân s 2015 nên xác định
hợp đồng là hp pháp và có hiu lc t thời điểm giao kết.
Trên sở biên bn nghim thu khối lượng công vic tại công trường, hai
bên đã bản tng hp giá tr quyết toán đã cùng nhau biên bn thanh
hợp đồng.
Biên bn thanh hợp đồng nội dung: Các bên đã chốt xong công n,
quyết toán vi nhau v việc các bên đã thực hin theo hợp đồng HĐKT/XN5-
HNWD ngày 04/3/2013.
Tại điều 2 ca Biên bn thanh hợp đồng c bên tha thun ni dung:
“…
5. Giá tr bên A (b đơn) còn phải tr cho bên B (nguyên đơn): 264.065.004
đồng….”.
Quá tnh thc hin các tha thun trong Biên bn thanh hợp đồng, Công
ty c phần đầu và xây dng Công nghip đã tự nguyn tr cho nguyên đơn
75.994.128 đồng. Việc thanh toán này đã được nguyên đơn b đơn xác nhận.
7
Đây là tình tiết không cn chứng minh được quy định ti khoản 1 Điều 92 B lut
t tng dân sự. Xác định b đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 188.070.876 đồng.
Cấp thẩm chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn buộc Công ty c
phần đầu xây dựng Công nghip phải thanh toán cho nguyên đơn số tin
188.070.876 đồng là có căn cứ đúng pháp lut.
T nhng nhận định trên không căn c đ chp nhn yêu cu kháng cáo
ca Công ty c phần đầu tư và xây dựng Công nghip.
Do kháng cáo không đưc chp nhn nên b đơn phi chu án phí phúc
thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39; điểm b, khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147, Điu
271, Điu 273, khon 1 Điu 308 ca B lut T tng dân s năm 2015;
- Căn cứ các Điều 149, 150, 151, 154, khoản 2 Điều 155, Điều 357, Điều
466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2, điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca Công ty c phần đầu xây
dng Công nghip; Gi nguyên bn án kinh doanh thương mại sơ thẩm. X:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty c phần đầu xây
dng Công nghip.
2. Giữ nguyên bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 41/2025/KDTM-
ST ngày 30/5/2025 ca Tòa án nhân dân qun Thanh Xuân, thành ph Hà Ni.
3. V án phí: Công ty c phần đầu xây dng Công nghip phi chu
2.000.000 đồng (Hai triệu đng) tin tm ng án phí kinh doanh thương mại
phúc thm. Đã np 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tm ng
án phí s 0000052 ngày 04/7/2025 ti Thi hành án dân s thành phNi. Còn
phi nộp thêm 1.700.000 đồng (Mt triu bẩy trăm nghìn đng).
4. Bn án pc thm hiu lc k t ngày tuyên án./.
i nhận:
- VKSNDTP Ni;
- TAND KV 2- Ni;
- Phòng THADS KV 2- Ni;
- c Đương s;
- u H .
TM. HỘI ĐỒNG T X PC THM
THM PN
Tng Quc Thanh
Tải về
Bản án số 222/2025/KDTM-PT Bản án số 222/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 222/2025/KDTM-PT Bản án số 222/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất