Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 22/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Lèo Thị M yêu cầu giải quyết ly hôn, nuôi con chung với anh Lèo Văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – SƠN LA
Bản án số: 22/2025/HNGĐ–ST
Ngày: 1592025
V/v: Ly hôn, nuôi con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nông Văn Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Văn Viễn, bà Lò Thị Thành.
- Thư ký phiên tòa: Đinh Thị Ánh - Thư Toà án nhân dân khu vực 3
- Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Sơn La tham gia phiên
tòa: Ông Trần Thanh Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Sơn La
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 09/2025/TLST-HNGĐ ngày
16/7/2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 19/8/2025, Quyết định hoãn phiên a số: 15/2025/QĐST-HN ngày
04/9/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2025/QĐST-HNGĐ ngày
09/9/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Lèo Th M; sinh năm: 1997. Nơi trú: Bn PH,
MH, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Văn H; sinh năm: 1996. Nơi trú: Bn PH, MH,
tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tkhai và quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Lèo Thị M trình bày:
Ch M và anh Văn H kết hôn vi nhau t ngày 10/01/2018. Đăng ký kết
hôn ti U ban nhân dân MH, huyn Sông Mã, tỉnh Sơn La (Nay Uỷ ban
nhân dân MH, tỉnh Sơn La). Việc kết hôn trên sở t nguyn không b ép
buc. Sau khi kết hôn, v chng chung sng vi nhau được mt thi gian thì phát
sinh mâu thun. Nguyên nhân mâu thun do tính cách không hợp nhau, quan điểm
2
trong cuc sng v chồng không đồng thun, mặc đã được hai bên gia đình
khuyên ngăn nhưng cuộc sng v chồng không đưc ci thin. Nay ch M xác
định tình cm v chng không còn, đề ngh gii quyết ly hôn vi anh Lò Văn H.
V con chung: V chng 02 con chung cháu Lò Duy N, sinh ngày
25/7/2017 cháu Bo Ng, sinh ngày 09/9/2019. Ch M yêu cầu được trc
tiếp nuôi dưỡng cháu Bo Ng đến khi trưởng thành (Đủ 18 tui) yêu cu
anh Lò Văn H trc tiếp nuôi dưỡng cháu Lò Duy N đến khi trưởng thành (Đủ 18
tui).
V cấp dưỡng nuôi con chung: Ch Mai đề ngh không cấp dưỡng nuôi con
chung và không yêu cu anh Lò Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn chung: T tho thun, không yêu cu Toà án gii quyết.
V n chung: Ch Lèo Th M cam đoan không có nợ chung.
Trong quá trình gii quyết v án b đơn anh Văn H đã được Toà án tng
đạt hp l các văn bản t tng giy triu tập đ viết bn t khai, tham gia phiên
hp tiếp cn, công khai chng c hoà gii, tham gia phiên tòa nhưng anh H vn
c tình vng mt nên không có ý kiến v vic gii quyết ly hôn.
Căn cứ khoản 3 Điều 208 B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xác
minh nguyên nhân phát sinh u thun v chồng, điều kin nuôi con ti nơi
trú của các đương sự và ý kiến của con chung như sau:
Kết qu xác minh ti chính quyền địa phương ngày 18/7/2025 xác đnh: Ch
Lèo Th M anh Văn H kết hôn vi nhau t ngày 10/01/2018. Đăng kết
hôn ti U ban nhân dân Mường Hung, huyn Sông Mã, tỉnh Sơn La (Nay
U ban nhân dân Mường Hung, tỉnh Sơn La). Việc kết hôn trên sở t nguyn
không b ép buc. Sau khi kết hôn hai v chng cùng sng ti bn Phiêng Hoi, xã
ng Hung, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sng thì phát sinh mâu thun. Nguyên
nhân mâu thun chính quyền địa phương không nắm được. V con chung: Ch M
anh H 02 con chung cháu Duy N, sinh ngày 25/7/2017 cháu
Bo Ng, sinh ngày 09/9/2019. Hin ti cháu Bo Ng đang vi ch M, còn
cháu Duy N đang vi anh H, đang do anh H trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Quá trình nuôi dưỡng ch M và anh H vẫn đảm bo quyn li v mi mt cho các
con.
Ti Biên bn xác minh ngày 18/7/2025 vi m ca anh Văn H
Th H; nơi cư trú: Bn PH, xã MH, tỉnh Sơn La xác định: Ch Lèo Th M và anh
3
Văn H kết hôn vi nhau t ngày 10/01/2018. Đăng ký kết hôn ti U ban nhân
dân MH, huyn Sông Mã, tỉnh Sơn La (Nay là U ban nhân dân xã MH, tnh
Sơn La). Việc kết hôn trên cơ s t nguyn không b ép buc. Sau khi kết hôn ch
Mai và anh Hng cùng sng vi nhau ti bn PH, xã MH, tỉnh Sơn La. Quá trình
chung sng có 02 con chung là cháu Lò Duy N, sinh ngày 25/7/2017 và cháu Lò
Bo Ng, sinh ngày 09/9/2019. Thời gian đầu ch M và anh H sng vi nhau hnh
phúc, bắt đầu t mấy năm gần đây hay xy ra mâu thuẫn, gia đình hai bên đã
khuyên gii, hoà giải nhưng không thành. Ch M đã về sng vi b m đ. Nay
Ch M làm đơn yêu cu ly hôn vi con trai bà là Lò Văn H. Bà H không ý kiến
gì. Đối vi con chung hin nay cháu Lò Duy N đang cùng bà và anh Lò Văn H,
còn cháu Lò Bo Ng đã đi cùng m. H nht trí vi ý kiến ca ch M cho cháu
Lò Duy N sng vi b và cháu Lò Bo Ng sng vi m.
Ti biên bn ghi ý kiến ngày 08/8/2025 ca cháu Duy N, sinh ngày
25/7/2017 như sau: Cháu có nguyn vng vi b nếu b m cháu ly hôn.
Nguyên đơn đơn đ ngh Tòa án không tiến hành hòa gii, b đơn đã
đưc Toà án triu tp nhiu lần nhưng không mặt đ tham gia t tụng. Do đó
v án thuộc trường hp không tiến hành hoà giải được, quá trình gii quyết v án
nguyên đơn vn kiên quyết ly hôn vi do v chng nhiu mâu thun gia đình
không th hàn gắn được vì tình cm v chng không còn, mâu thuẩn đã rt trm
trng.
Ch Lèo Th M đơn đề ngh xét x vng mt vi ni dung: Ch M gi
nguyên ý kiến như trìnhy trong đơn khi kin và bn t khai.
Quá trình gii quyết v án, các đương sự không cung cp thêm chng c
cho Tòa án, không có ý kiến gì v các chng c do các đương sự khác xut trình
và không yêu cu triu tập đương sự khác, người tham gia t tng khác.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 3 – n La phát
biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa: Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự, thụ vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ
pháp luật, xác định đúng đầy đủ cách tham gia tố tụng, tiến hành thu thập tài
liệu, chứng cứ đúng quy định, đảm bảo đúng thời hạn, tống đạt đầy đủ hợp lệ các
văn bản tố tụng cho đương sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tham gia đúng thành
4
phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn ra theo
đúng quy định của pháp luật, Thư phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bluật Tố tụng dân sự. Bị
đơn không thực hiện quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc
Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định
pháp luật tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228; Điều 238
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1
Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Viện kiểm
sát đề nghị:
Về hôn nhân: Xử cho chị Lèo Thị M được ly hôn với anh Lò Văn H.
Về con chung: Giao cháu Lò Bo Ng, sinh ngày 09/9/2019 cho ch Lèo Th
M trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc giao cháu Duy N, sinh ngày
25/7/2017 cho anh Lò Văn H trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
V cấp dưỡng nuôi con chung: Ch Lèo Th M anh Văn H không phi
cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn chung, n chung: Các đương sự không yêu cu nên Toà án không
gii quyết.
Về án phí: Miễn án phí dân sthẩm không gngạch cho nguyên đơn
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lèo Thị M yêu cầu ly hôn với anh Văn
H có nơi cư ttại bản PH, xã MH, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân khu vực 3 - Sơn
La thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Ttụng dân sự; Điu 1 ca
Lut s 85/2025/QH15 Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân
s, Lut T tng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sn
và Lut Hòa giải, đi thoi ti Tòa án.
Nguyên đơn chị Lèo Thị M vắng mặt tại phiên tòa đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Văn H đã được Tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ
lần thứ ba vắng mặt tại phiên tòa không có do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều
227 khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
5
[2] Vquan hệ hôn nhân: Chị Lèo Thị M anh Văn H kết hôn với nhau
trên sở tự nguyện, không ai bép buộc, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân
dân Mường Hung, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La (Nay Uỷ ban nhân dân xã
Mường Hung, tỉnh Sơn La), khi kết hôn hai bên đủ kiều kiện kết hôn theo quy
định. Do đó, chị M anh H vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng
chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thuẫn do vợ chồng không hoà hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống,
không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Hai bên gia đình đã hòa giải cho vợ chồng nhưng không thể hàn gắn
được tình cảm. Vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm đến cuộc sống của
ai. Tình cảm vợ chồng không còn, chM kiên quyết xin ly hôn với anh Lò Văn H.
Tòa án đã tiến hành triệu tập tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhiều lần
cho bị đơn anh Văn H để viết bản tự khai, tham gia phiên họp tiếp cận, công
khai chứng cứ, tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng anh Lò Văn H vẫn cố tình
vắng mặt.
Trên sở xem xét các tài liệu, chứng cứ, biên bản xác minh tại địa phương,
bản tự khai ca đương sự và tại phiên tòa cho thấy cuộc sống chung vợ chồng của
chị M anh H không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, nguyên nhân do mâu thuẫn
gia đình, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thể hoà hợp được, đã sống ly
thân được một thời gian dài không ai quan tâm đến cuộc sống của ai dẫn đến tình
cảm vợ chồng xa cách, hôn nhân gia đình trở nên bế tắc.
Từ các căn cứ nêu trên cho thấy mâu thuẫn của vchồng chị M anh H
đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho chị
Lèo Thị M được ly hôn với anh Lò Văn H.
[3] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Lò Duy N, sinh ngày
25/7/2017 và cháu Lò Bo Ng, sinh ngày 09/9/2019. Hiện cháu Lò Duy N đang
với anh Lò Văn H và cháu Lò Bảo Ng đang ở với chị Lèo Thị M.
Ý kiến của chị Lèo Thị M nếu ly hôn xin được nuôi dưỡng cháu Bảo
Ngư còn cháu Lò Duy N giao cho anh H nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chị M đề nghị không phải cấp dưỡng nuôi con
chung không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Quá trình giải quyết
vụ án anh H không có ý kiến gì.
Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ vào đề nghị của nguyên đơn, ý kiến của
cháu Duy N nguyện vọng ở với bố. Kết quả xác minh thể hiện cháu Duy
N đang với anh Văn H, đang do anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng tại
bản PH, MH, tỉnh Sơn La cháu Bảo Ng dưới 07 tuổi đang ở với mẹ
chị Lèo Thị M. Chị anh H đều đảm bảo mọi điều kiện về chỗ ở, thu nhập để
nuôi con chung. Do đó cần giao cháu Bảo Ng cho chị Lèo Thị M trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành và giao cháu Lò Duy N cho anh
Lò Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành.
6
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lèo Thị M anh Văn H không phải cấp
dưỡng nuôi con chung do chị M và anh H không yêu cầu.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Về tài sản chung chị Lèo Thị M xác định
tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết và đối với nợ chung chị Mai cam
đoan không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó không xem xét giải quyết
trong vụ án. Trường hợp sau khi giải quyết ly hôn phát sinh tranh chấp
người yêu cầu, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Nguyên đơn là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có yêu cầu miễn án phí. Căn cứ điểm đ
khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016:
Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lèo Thị M.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều
238; Điều 271, Điều 273 Bluật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều
82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Điu 1 ca Lut s
85/2025/QH15 Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân s,
Lut T tng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Lut Phá sn
Lut Hòa giải, đối thoi ti Tòa án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lèo Thị M được ly hôn với anh
Văn H.
2. Về con chung: Giao cháu Lò Bo Ng, sinh ngày 09/9/2019 cho ch Lèo
Th M trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành (Đủ 18 tui)
hoc s thay đổi khác theo quy định ca pháp lut giao cháu Duy N, sinh
ngày 25/7/2017 cho anh Lò Văn H trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến
khi trưởng thành (Đủ 18 tui) hoc s thay đổi khác theo quy định ca pháp
lut.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lèo Thị M anh Văn H không phải cấp
dưỡng nuôi con chung do chị Mai và anh Hồng không yêu cầu.
Sau khi ly hôn người không trc tiếp nuôi con quyền thăm nom con,
không ai đưc cn tr người đó thực hin quyền này, không được lm dng vic
thăm nom con để cn tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết trong vụ án.
Trường hợp sau khi giải quyết ly hôn phát sinh tranh chấp người yêu cầu,
sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lèo Thị M.
7
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND khu vực 3 – Sơn La (2);
- Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La;
- UBND xã MH, tỉnh Sơn La;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nông Văn Thịnh
8
Tải về
Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất