Bản án số 22/2021/HS-ST ngày 08/03/2021 của TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh về tội trộm cắp tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2021/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2021/HS-ST ngày 08/03/2021 của TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh về tội trộm cắp tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Phong (TAND tỉnh Bắc Ninh)
Số hiệu: 22/2021/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/03/2021
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Bản án số: 22/2021/HS-ST
Ngày 08 tháng 3 năm 2021
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Chu Minh Nam.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thế Long.
2. Ông Tạ Xuân Xế.
Thư phiên toà: Nguyễn Thị Phương Nhung - Thư Tán nhân dân
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong tham gia phiên toà:
Bà Lưu Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tng 3 m 2021. Tại trụ sở Tòa án nnn huynn Phong xét
xử ng khai vụ án hình sự thm th số: 06/2021/TLST-HS, ngày 14 tng 01 năm
2021. Theo quyết định đưa vụ án ra t xử số: 03/2021/XXST-HS, ngày 26 tháng 01
m 2021 đối với bị cáo:
ơng n S, sinh năm 1996; HKTT: thôn L, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang;
Nghnghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 10/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam;
Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Dương Văn S1, sinh m 1976; Và bà
Nguyễn Thị Th, sinh m 1978; Gia đình có 02 anh chị em, bản thân thứ nhất; Vợ, con
chưa ; Tiền sự: Không; Tiền án: Ti Bn án s: 20/2017/HSST, ngày 28/11/2017 ca
Tòa án nhân dân huyn Quế Võ, tnh Bc Ninh x pht 36 tháng tù v tội “Lạm dng tín
nhim chiếm đoạt tài sn Lừa đảo chiếm đoạt tài sn”. Chp hành xong hình pht
ngày 14/4/2020.
Tạm giữ, tạm giam từ ngày 11/11/2020 đến nay có mặt tại phiên tòa.
Người bị hại.
1. Anh Vi Văn H, sinh năm 1989 (xin vắng mặt).
Trú tại: thôn L, xã L, huyện C, tỉnh Nghệ An.
2. Anh Lương Văn T, sinh năm 1989 (xin vắng mặt).
HKTT: thôn N, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện trọ tại: thôn Ph, xã Đ, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
1. Anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1996 (xin vắng mặt).
2. Chị Ma Thị Á, sinh năm 1994 (xin vắng mặt).
2
Đều trú tại: thôn Đ, Đ, huyn YP, tỉnh Bắc Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hsơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau.
Dương Văn S, sinh năm 1996, đăng ký h khẩu thường trú ti thôn Thành Long,
Yên Lư, huyện Yên Dũng, tnh Bc Giang, hin thuê tr thôn Phong Xá, xã Đông
Phong, huyn Yên Phong, tnh Bc Ninh. Khong 18 gi 30 phút ngày 10/11/2020, khi
S đang đi bộ ra ngã ba Đông n, thuc thôn Đông Yên, Đông Phong, huyn Yên
Phong đ tìm quán chơi game. Khi đi đến đoạn đầu đường vào khu công nghip Yên
Phong, S nhìn thy anh Vi Văn H điu khin xe mô tô nhãn hiu Yamaha Exciter, bin
kim soát 36B4-330.46 đi qua S ri dừng xe trước cửa văn phòng Công ty TNHH
Dasan thôn Đông Yên, xã Đông Phong, huyện Yên Phong. Chiếc xe trên anh H n
ca anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1996, hiện thôn Đông Yên, Đông Phong,
huyn Yên Phong, tnh Bắc Ninh. Sau đó, Anh H đi vào trong văn phòng Công ty
nhưng quên không rút chìa khóa cắm khóa điện ca xe mô tô. Thy vy, S ny sinh
ý định trm cp chiếc xe Exciter trên đ ly tin tiêu sài. S đi đến gn chiếc xe,
dt xe lùi li, n máy điều khin xe chy v ngã ba Đông Yên, hướng v dốc Đặng,
phưng Vn An, thành ph Bc Ninh, tnh Bc Ninh. Anh H nhìn thy S trm cp
chiếc xe mô tô liền đuổi theo nhưng không kịp. S tiếp tục điều khin xe mô tô va trm
cắp được đi đến thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyn Quế Võ, tnh Bc Ninh thì b
thủng xăm. S đi vào quán sửa xe Minh Hương thôn Giang Liễu, Phương Liễu để
sa xe. Sau khi b mt xe anh H ợn xe đi tìm nhưng không tìm thy. Khi anh
H đi đến đon cầu Đại Phúc, thành ph Bc Ninh thì nhìn thy S điu khiển xe đi
ngược đường nên đi theo S và gọi đin báo Công an tnh Bc Ninh. Khi S đang ngồi ti
quán sửa xe Minh Hương thì lực lượng Công an thuc phòng cnh sát hình s Công an
tnh Bc Ninh kiểm tra đưa S cùng vt chng chiếc xe nhãn hiu Yamaha
Exciter màu xám đen vàng, biển kim soát 36B4-330.46, s máy 1S9A067514 v tr s
Công an tỉnh để làm vic.
Ngày 11/11/2020 Công an tnh Bc Ninh bàn giao Dương Văn S cùng vt chng
cho quan Cảnh sát điu tra Công an huyện Yên Phong để xác minh, gii quyết theo
thm quyn.
Ti Bn Kết lun định giá tài sn s 81 ny 16/11/2020 ca Hi đồng định giá tài
sn trong t tng hình s huyn Yên Phong kết lun: 01 (mt) chiếc xe máy nhãn hiu
Yamaha loi Exciter màu xám đen vàng, biển kim soát 36B4-330.46 đã qua sử dng
giá tr ti thời điểm xy ra v việc là: 15.000.000 đồng.
Quá trình điều tra, Dương Văn S còn khai nhn: Ngày 06/11/2020, S n anh
Lương Văn T cùng thuê tr tại thôn Phong Xá, xã Đông Phong với S, 01 chiếc xe mô tô
nhãn nhiu Yamaha Sirius màu xanh, trng bin kim soát 36B5-315.67 đ đi lại. Anh
T đồng ý. Sau khi mượn xe ca anh T, S điu khiển xe đến gm cầu Đông Yên, thuộc
thôn Đông Yên, xã Đông Phong đ ăn uống vi bn ca S. Do thiếu tin tiêu sài
nhân, thy trong cp xe ca anh T có giy t xe nên S ny sinh ý đnh bán chiếc xe mô
ca anh T. S mang chiếc xe ca anh T đến quán mua bán trao đi xe máy
3
Minh Chiến thuộc điạ phận thôn Đông Yên, xã Đông Phong, huyện n Phong bán cho
ch Ma Th Á, sinh năm 1994 ch ca hàng. Ch Á không biết đây tài sản do S
phm ti mà có nên đã đồng ý mua li với giá 5.000.000 đồng.
Ngày 08/12/2020 anh Lương Văn T đơn trình báo đến Công an huyn Yên
Phong và đ ngh x S theo quy định ca pháp luật. Quá trình đu tranh tại quan
Cảnh sát điều tra, Dương Văn S cũng đã thừa nhn hành vi chiếm đoạt tài sn chiếc
xe mô tô bin kim soát 36B5-315.67 ca anh Lương Văn T.
Cùng ngày ch Ma Th Á đã tự nguyn giao np 01 chiếc tô nhãn hiu
Yamaha loi Sirius, màu trng xanh, bin kim soát 36B5-315.67 01 giy chng
nhận đăng ký xe mô tô cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyn Yên Phong.
Ti Bn kết lun đnh giá tài sn s 91 ngày 11/12/2020 ca Hội đồng định giá
tài sn trong t tng hình s huyn Yên Phong kết lun: 01 chiếc xe nhãn hiu
Yamaha loi Sirius, màu trng xanh, bin kim soát 36B5-315.67 đã qua sử dng,
giá tr ti thời điểm xy ra v việc là 6.800.000 đồng.
Vi ni dung trên tại bn cáo trng s 09 ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Vin kiểm
sát nhân dân huyn n Phong đã truy tDương n S về tội " Trm cắp i sản " theo khon
1 Điu 173 BLHS và ti Lm dng tín nhim chiếm đoạt i sản” theo đim b khon 1 Điều
175 BLHS.
Tại phiên toà hôm nay bị cáo Dương Văn S khai nhận ngày 10/11/2020 bị cáo đã
lợi dụng hở để trộm cắp của anh Vi Văn H chiếc xe tô nhãn hiu Yamaha
Exciter màu xám đen vàng, bin kim soát 36B4-330.46 trước cửa Văn phòng Công
ty TNHH Dasan thôn Đông Yên, xã Đông Phong. Sau khi lấy được tài sản bị cáo điều
khiển xe đến thôn Giang Liễu, Phương Liễu, huyện Quế Võ thì xe bị thủng săm, khi bị
cáo đang vào quán để xe thì bị Công an bắt quả tang thu giữ chiếc xe bị cáo vừa
trộm cắp của anh Hùng. Ngoài hành vi trên ngày06/11/2020, b cáo còn mưn ca anh
Lương Văn T 01 chiếc xe nhãn nhiu Yamaha Sirius màu xanh, trng bin kim
soát 36B5-315.67 để đi lại và được anh T đồng ý. Sau khi mượn xe ca anh T, b cáo
điu khiển xe đến gm cầu Đông Yên, thuộc thôn Đông Yên, Đông Phong để ăn
ung vi bn. Do thiếu tin tiêu sài cá nhân, thy trong cp xe ca anh T giy t xe
nên b cáo nảy sinh ý định bán chiếc xe ca anh T. Sau đó bị cáo đã mang chiếc
xe mô tô ca anh T đến quán mua bán trao đi xe máy Minh Chiến thuộc điạ phn thôn
Đông Yên, xã Đông Phong, huyện Yên Phong bán cho ch Ma Th Á đưc 5.000.000
đồng, s tin này b cáo tiêu sài nhân hết. Bị cáo thừa nhận bn cáo trạng truy tố bị
cáo về tội “ Trộm cắp tài sản” và tội “ Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” là đúng.
Trong phần tranh luận đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong thực
hành quyền công tố tại phiên toà sau khi phân tích đánh giá chứng cứ, đánh giá tính
chất mức độ nguy hiểm do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra cho xã hội cùng các tình
tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã kết luận về vụ án và giữ
nguyên quan điểm như đã truy tố và đề nghị HĐXX.
Tuyên bố bị cáo Dương Văn S phạm tội Trộm cắp tài sản” tội Lạm dụng
tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.
4
Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, điểm h khoản 1
Điều 52, Điều 38 BLHS xử phạt Dương Văn S từ 14 đến 16 tháng tù về tội “ Trậm cắp
tài sản”.
Áp dụng điểm b, khoản 1 Điều 175, điểm s Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52,
Điều 38, Điều 55 BLHS xử phạt ơng Văn S từ 10 đến 12 tháng tù về tội “ Lạm dụng
tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.
Tổng hợp hình buộc bị cáo Dương Văn S phải chấp hành hình phạt chung cho c
02 tội từ 24 đến 28 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 11/11/2020.
Về trách nhiệm dân s: Áp dụng Điều 48 BLHS; Điều 584, 589 BLDS.
Buộc bị cáo phải bồi thường cho chị Ma Thị Á số tiền là 5.000.000 đồng.
Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS.
Lưu theo hồ sơ vụ án 01 USB.
Bcáo nhận tội, không ý kiến với phần kết luận không tham gia tranh
luận với đại diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau.
[ 1 ] Tại phiên a hôm nay bị cáo ơng Văn S đã khai nhận toàn bộ hành vi
phạm tội của mình, lời khai nhận của bị o phù hợp với không gian, thời gian, đơn
trình o và lời trình bầy của người bị hại, lời khai của người làm chứng, tang vật đã thu
giữ cùng các tài liệu chứng cứ khác trong hồ được công khai tranh tụng tại
phiên a thấy đã đủ sở đ kết luận bị cáo Dương Văn S phạm tội Trộm cắp i
sản tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Tội phạm được quy định tại
khoản 1 Điều 173 BLHS và điểm b khoản 1 Điều 175 BLHS đúng như bản cáo trạng của
Viện kiểmt đã truy tố.
[ 2 ] nh vi phạm tội của bị o nguy hiểm cho hội, đã xâm phạm trực tiếp
tới quyền sở hữu hợp pháp về i sản của ng dân được pháp luật bảo vệ. nh vi phạm
tội của bị cáo chẳng những gây thiệt hại về vật chất cho anh Vi Văn H, anh Lương Văn T
mà n gây mất trật t tran địa phương, tạo tâm hoang mang lo sợ cho qun chúng
nhân n. Xét thấy cần x lý nghm bị cáo theo quy định của Bộ luật hình s mới có tác
dụng giáo dục rng và phòng ngừa chung.
[ 3 ] Xét nhân thân thái đ của bị cáo XX nhận thấy. Bị cáo o đối
tượng nhân thân xấu, năm 2017 bị TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh xử phạt 36
tháng tù về tội “ Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội “ Lừa đảo chiếm đoạt tài
sản” (chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật). Ngày 14/4/2020 sau khi chấp
hành xong hình phạt được trvề với gia đình hội nhưng bị o lại không coi thời
gian cải tạo, giáo dục trong trại giam bài học để cảnh tỉnh bản thân, làm lại cuộc đời
lại tiếp tục phạm tội với tính chất mức độ ngày càng nghiêm trọng hơn. Với bản
chất thích ăn chơi, lười lao động và để có tiền nhằm thỏa mãn cho những nhu cầu ích kỷ
của bản thân ngày 10/11/2020 bị cáo đã lợi dụng sơ h để trộm cắp của anh Vi Văn H 01
chiếc xe máy nhãn hiu Yamaha loi Exciter màu xám đen vàng, biển kim soát 36B4-
330.46 tr giá 15.000.000 đồng. Ngoài hành vi trm cp tài sn ca anh H ngày
5
06/11/2020 b o li dng s quen biết để n ca anh Lương Văn T 01 chiếc xe mô
nhãn hiu Yamaha loi Sirius, màu trng xanh, bin kim soát 36B5-315.67 tr giá
6.800.000 đồng rồi đem bán lấy 5.000.000 đồng đ tiêu sài nhân. Lần phạm tội này
đối với bị cáo i phạm nguy hiểm, tình tiết tăng nặng được quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 52 BLHS. Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong
truy tố bị cáo về tội “ Trm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 BLHS tôi “ Lạm dụng
tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 175 BLHS đúng
người, đúng tội, đúng pháp luật. t thấy cần có một mức hình phạt nghiêm khắc, ơng
xứng với mức độ và hành vi phạm tội của bị cáo cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội
một thời gian đủ để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành người có ích gia đình hội.
Song khi lượng hình cũng cần xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần nh phạt xét
thấy sau khi phạm tội tại quan điều tra tại phiên tòa hôm nay đã thái đkhai
báo thành khẩn, tỏ ra ăn năn hối cải người bị hại anh Vi Văn H, anh Nguyễn
Trường G đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
[ 4 ] Vtrách nhim dân sự: Ngưi bị hi là anh Vi Văn H và nời có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan là anh Nguyn Trưng G có đơn xin vng mt tại phn t. Theo đơn
trình báo và li khai ca anh H, anh G thể hiện ngày 10/11/2020 anh H bị mất trộm chiếc xe
mô tô nhãn hiu Yamaha loại Exciter màu m đen vàng, biển kim soát 36B4-330.46.
Chiếc xe này anh H n ca bn Nguyễn Tng G. Anh H, anh G đều công nhn
quá trình điều tra đã được quan điều tra tr li chiếc xe b mt, anh G đã nhận li i
sản đầy đủ không yêu cu b o phi bồi thưng gì thêm. Anh H, anh G đều có đơn
xin gim nhnh pht cho b cáo. Xét thy đây là s t nguyn ca anh H, anh G do vy
không đặt ra xemt.
Theo li khai ca anh Lương Văn T th hin ngày 06/11/2020 anh có cho b cáo S
n chiếc xe mô tô nhãn nhiu Yamaha Sirius màu xanh, trng bin kim soát 36B5-
315.67 để đi lại nhưng sau đó không thy b cáo mang xe tr lại cho anh như đã hn,
anh đã làm đơn trình báo sự việc trên đến Cơ quan Công an. Quá trình điều tra anh T đã
được Cơ quan điều tra tr li chiếc xe cùng giấy đăng ký xe, anh T đã nhận li tài sn b
mt và không yêu cu b cáo phi bồi thường gì thêm. Xét thấy đây sự t nguyn ca
anh T do vy không đt ra xem xét.
[ 5 ] Đối với chị Ma Thị Á người đã mua của bcáo chiếc xe mô tô nhãn nhiu
Yamaha Sirius màu xanh, trng bin kim soát 36B5-315.67 vi s tin 5.000.000
đồng. Song xét thy khi mua Ch Á không biết đây i sản do b o phm ti mà có.
Ngay sau khi biết đây là tài sản do b o phm ti mà có Ch Á đã tự nguyn giao np
cho quan điều tra để tr lại cho người b hi. quan điều tra không x đối vi
Ch Á phù hp. V s tin 5.000.000 đồng Ch Á tr cho b cáo nay ch yêu cu b
cáo phi tr li cho ch. Xét thy yêu cu này ca Ch Á căn cứ được b cáo
đồng ý nên cần được chp nhận để buc b cáo phi bồi thường cho Ch Á s tin
5.000.000 đồng.
[ 6 ] Vvật chng: Lưu theo hsơ vụ án 01 USB.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
6
Tuyên bố bị cáoơng Văn S phạm tội " Trộm cắp tài sản " tội Lạm dụng tín
nhiệm chiếm đoạt tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 173 điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, điểm h khoản 1
Điều 52, Điều 38 BLHS.
Xpht: ơng Văn S 18 (mười m) tng vtội Trộm cắp tài sn”.
Án dụng điểm b khon 1 Điều 175, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52,
Điều 38, Điều 55 BLHS, Điều 329 BLTTHS
X phạt: ơng n S 12 (mưi hai) tháng v tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm
đot i sản”.
Tổng hp hình phạt buộc bị o phi chấp hành hình phạt chung cho cả 02 ti là 30
(ba mươi) tng tù. Thời hn tính t ngày tạm gi, tạm giam 11/11/2020.
Tạm giam bo 45 ngày ktừ ngày tuyên án sơ thẩm 08/3/2021
Về trách nhiệmn sự: Áp dụng Điều 48 BLHS; Điều 584, 589 BLDS.
Buộc bị cáo phải bồi thường cho chị Ma Thị Á 5.000.000 (năm triệu đồng).
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi
hành án nếu người phải thi hành án không tgiác thi hành thì còn phải chịu lãi suất
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền
và thời gian chậm thi hành án.
Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS.
Lưu theo hồ sơ vụ án 01 USB.
Về án phí: Áp dụng Điều 136 BLTTHS; Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 v án lệ p.
Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí HSST và 300.000 đồng án phí DSST.
B cáo được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Ngưi bị hại, người có quyn li, nghĩa v liên quan vng mt đưc quyn kháng cáo
trong hn 15 ngày kể t ngày nhận đưc kết qu bn án hoc ngày niêm yết kết qu bn án.
Trường hợp phần trách nhiệm dân sự của bản án này được thi hành theo quy định
tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phi thi
hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9
Luật thi hành ánn sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhân:
- Toà án tỉnh.
- VKS tỉnh.
- VKSND huyện Yên Phong.
- Các bị cáo.
- Người tham gia tố tụng khác.
- THA huyện Yên Phong .
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Chu Minh Nam
7
Tải về
Bản án số 22/2021/HS-ST Bản án số 22/2021/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất