Bản án số 22/2021/HNGĐ-ST ngày 15/04/2021 của TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 22/2021/HNGĐ-ST ngày 15/04/2021 của TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Bình Minh (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 22/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Đặng Văn V được ly hôn bà Mai Thị Kim H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 22/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 15-4-2021
V/v Ly hôn và tranh chấp nuôi con
khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Huy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thiên
2. Bà Nguyễn Thị Kim Loan
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hồng – Thư ký Tòa án,
Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia
phiên tòa: Thuộc trường hợp không tham gia.
Ngày 15 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bình
Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 286/2020/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 10 năm 2020 về “Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2021/QĐXXST-HNGĐ
ngày 05 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số:
11/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn V, sinh năm: 1967
Địa chỉ thường trú: Tổ 03, ấp 2, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ tạm trú: Tổ 30, khóm 3, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh
Long, có mặt.
- Bị đơn: Bà Mai Thị Kim H, sinh năm: 1973
2
Địa chỉ: Tổ 30, khóm 3, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long, vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 9 năm 2020 và quá trình giải
quyết vụ án, Nguyên đơn Đặng Văn V trình bày:
Ông và bà Mai Thị Kim H qua quen biết tiến tới hôn nhân, có tổ chức
đám cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào
ngày 13/01/2000. Thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian
gần đây ông bà thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Ông và
bà H đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Ông nhận thấy đời sống hôn nhân
giữa ông bà bà H không thể kéo dài, mâu thuẫn trầm trọng không thể khắc
phục được nên ông xin được ly hôn với bà H.
Về con chung: Ông và bà H có hai con chung là cháu Đặng Mai Việt
T, sinh ngày 06/3/2001 và cháu Đặng Mai Hương N, sinh ngày 06/11/2003.
Cháu Việt T đã trưởng thành nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết việc
nuôi con và cấp dưỡng cho con, cháu Hương N ông giao cho bà H trực tiếp
nuôi, ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Bị đơn Mai Thị Kim H mặc dù đã được
Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ
lý vụ án số 286/TB-TLVA ngày 14/10/2020; Thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số
913/TB-TA ngày 26/11/2020; Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 985/TB-TA ngày
14/12/2020; Thông báo về việc yêu cầu cung cấp chứng cứ số 117/TB-
TA ngày 05/3/2021 nhưng bà H không cung cấp tài liệu, chứng cứ và
không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
Nguyên đơn Đặng Văn V.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Nguyên đơn Đặng Văn V vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, về
hôn nhân yêu cầu được ly hôn với bà Mai Thị Kim H; về con chung
cháu Đặng Mai Việt T đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải
3
quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con, cháu Đặng Mai Hương N
ông V đồng ý giao cho bà H được trực tiếp nuôi, ông không cấp dưỡng
nuôi con; về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn Mai Thị Kim H vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ngày 24/3/2021, Tòa án mở phiên tòa lần thứ nhất,
bà Mai Thị Kim H đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét
xử và Giấy triệu tập nhưng vắng mặt không rõ lý do. Tại phiên tòa hôm
nay, bà H đã được tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy
triệu tập nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Như vậy, bà H đã được
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Giấy triệu tập hai lần nhưng vẫn
vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt
bà H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn V và bà Mai Thị Kim H
qua quen biết tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và
đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 01 ngày 13/01/2000
tại Ủy ban nhân dân xã H nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình
chung sống theo lời trình bày của ông V thì vợ chồng thường xuyên mâu
thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không ai còn quan tâm đến ai, cả hai đã
sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, bà H
không đến Tòa án trình bày ý kiến về tình trạng hôn nhân hiện nay cũng
như ý kiến đối với lời trình bày của ông V nên phải chịu hậu quả bất lợi
theo khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Như vậy, ông V và bà H đã không còn thực hiện nghĩa vụ của vợ
chồng theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014 dẫn đến tình trạng hôn nhân trầm trọng nên Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu của ông V, cho ông V được ly hôn với bà H.
4
[3] Về con chung: Giữa ông V và bà H có hai con chung là cháu
Đặng Mai Việt T, sinh ngày 06/3/2001 và cháu Đặng Mai Hương N, sinh
ngày 06/11/2003. Cháu Việt T đã trưởng thành nên Tòa án không đặt ra
giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Cháu Hương N có
nguyện vọng sống chung với bà H, ông V cũng đồng ý việc này nên
giao cháu Hương N cho bà H được trực tiếp nuôi. Ông V có quyền,
nghĩa vụ thăm nom cháu Hương N mà không ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng cho con: Do bà H không yêu cầu ông V cấp
dưỡng cho cháu Hương N nên ông V chưa phải cấp dưỡng cho con.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Ông V và bà H không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết, ông V và bà
H được quyền khởi kiện một vụ kiện khác khi có yêu cầu.
[6] Về án phí: Buộc ông V phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 19, 53, 56, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tỏa án,
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Văn V.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn V được ly hôn với bà Mai
Thị Kim H.
2. Về con chung: Cháu Đặng Mai Việt T, sinh ngày 06/3/2001 đã
trưởng thành nên không đặt ra giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng
cho con.
Giao cháu Đặng Mai Hương N, sinh ngày 06/11/2003 cho bà Mai Thị
Kim H được trực tiếp nuôi, ông Đặng Văn V chưa phải cấp dưỡng cho
cháu Hương N.
Ông Đặng Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đặng Mai
Hương N mà không ai được cản trở.
5
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết. Ông Đặng
Văn V và bà Mai Thị Kim H được quyền khởi kiện một vụ kiện khác về
chia tài sản chung và nợ chung khi có yêu cầu.
4. Về án phí: Buộc ông Đặng Văn V phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm
ứng án phí số 0010448 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự
thị xã Bình Minh, ông V đã nộp xong.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười
lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể
từ ngày bản án được niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long: 01
- VKSND TX.Bình Minh: 01
- Chi cục THADS TX.Bình Minh: 01
- Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hòa: 01
- Đương sự: 02
- Lưu: 04 Trần Quốc Huy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm