Bản án số 219/2021/HNGĐ-ST ngày 27/12/2021 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 219/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 219/2021/HNGĐ-ST ngày 27/12/2021 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 219/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/12/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hon
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC HOÀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 219/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 12 - 2021
“V/v: Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần hội đồng Xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Văn Hiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Đổi.
2. Ông Nguyễn Thanh Hoàng.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hảo Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An
Ngày 27 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân, gia đình thụ số:
511/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp Ly hôn,
nuôi con chungtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s: 208/2021/XXST-
HN ngày 02 tháng 12 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số:
126/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
1. NgU đơn:Phan Thị Đ, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông ơng Văn T, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: Ấp K, xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
(Bà Đ xin vắng mặt; Ông T vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn ly hôn ngày 04 tháng 10 năm 2021 những lời khai tiếp theo
trong quá trình giải quyết ngU đơn Phan Thị Đ trình bày: Phan Thị Đ
ông Dương Văn T chung sống với nhau vào năm 2003, có đi đăng ký kết hôn tại
UBND C, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19 tháng 5 năm
2003. Vợ chồng sống chung với nhau không hạnh phúc thường phát sinh mâu
thuẫn, ngU nhân bất đồng quan điểm vợ chồng thường xU cải vã, sống không
hợp nhau. Nay Đ xét thấy nh cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn
nên yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Đ khai, Đ ông T chung sống 02 con chung tên
Dương Anh T, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2005 và Dương Ngọc Phương U, sinh
2
ngày 13 tháng 8 năm 2011. Khi ly hôn, Đ xin được quyền nuôi 02 con
không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đ khai, không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: Đ khai, không có n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông Dương Văn T, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông T
không đến Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An làm việc hoặc phản
hồi ý kiến của ông T về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồ ván được thẩm tra tại phiên
Toà căn cứ các kết quả thẩm tra, xét hỏi tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp là hôn nhân gia đình; Bị đơn Dương
Văn T đăng tạm trú tại ấp K, T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (Theo
xác nhận của Công an T ngày 04 tháng 10 năm 2021) nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà, tỉnh Long An theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ lut t tng dân s.
[1.2] NgU đơn Phan Thị Đ xin vắng mặt bđơn Dương Văn T vắng
mặt không do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều
228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xvụ án
vắng mặt Đ và ông T.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Phan Thị Đ ông Dương Văn T chung
sống với nhau vào năm 2003, có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Bình
Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19 tháng 5 năm 2003 nên quan hhôn
nhân của Đ ông T được xem hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều
9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Đ ông T chung sống với nhau
không hạnh phúc thường xU phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống,
vợ chồng thường xU cải hai bên đã cố gắng hàn gắn để kéo dài cuộc sống
hôn nhân nhưng không được. Nay Đ xét thấy tình cảm vchồng không còn
khả năng hàn gắn nên xin ly hôn ông T. Ngược lại, ông T đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không đến Tòa án để tham gia hòa giải đoàn
tụ cũng như không tham gia phiên tòa. Từ đó, Hội đồng xét xử xét thấy, mâu
thuẫn gia đình giữa Đ ông T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân
không còn đạt được và cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài. Vì vậy,
Đ yêu cầu được ly hôn với ông T là phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Đ khai, Đ và ông T chung sống có 02 con chung
tên Dương Anh T, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2005 Dương Ngọc Phương U,
sinh ngày 13 tháng 8 năm 2011. Khi ly hôn, bà Đ xin được quyền nuôi 02 con và
3
không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra, 02 cháu Tvà U đã trên 07
tuổi nguyện vọng sống với bà Đ phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều
81 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Ngược lại, ông T đã được triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến nên Hội
đồng xét xử không xem xét nếu sau này yêu cầu sẽ được giải quyết bằng một
vụ án khác.
[2.3] Về tài sản chung: Đ khai, không có nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập xem xét. Ngược lại, ông T đã được
triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem
xét nếu sau này có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
[2.4] Về nợ chung: Đ khai, không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập xem xét. Ngược lại, ông T đã được
triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem
xét nếu sau này có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
[3] Về án phí: Phan Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm
sung vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản
3 Điều 228, Điều 5, Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116,
Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều
27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án
TU xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Đ xin ly hôn với ông Dương
Văn T.
Về quan hệ hôn nhân:Phan Thị Đ được ly hôn với ông Dương Văn T.
Về con chung: Phan Thị Đ được quyền tiếp tục nuôi 02 con chung tên
Dương Anh T, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2005 Dương Ngọc Phương U, sinh
ngày 13 tháng 8 năm 2011. Ông Dương Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con
Đ không yêu cầu.
Ông Dương Văn T quyền, nghĩa vụ đến thăm nom các cháu T, U
không ai được cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông
T theo quy định của pháp luật. Đ cùng các thành viên gia đình không được
cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của ông T.
4
Khi cần thiết, trên sở lợi ích của con chung thì ông T, Đ, người thân
thích của các cháu T, U, quan quản Nhà nước về gia đình, quan quản
Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều quyền yêu cầu Tòa án thay
đổi người nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối
với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Đ khai, không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Do đó, không đề cập xem xét.
Về nchung: Đ khai, không nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do đó, không đề cập xem xét.
Về án phí: Phan Thị Đ phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí hôn nhân gia đình thẩm sung vào ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số
tiền 300.000đồng tạm ứng án phí Đ đã nộp theo biên lai số 8798 ngày 19
tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân shuyện Đức Hoà sang án phí
để thi hành.
Án này thẩm, Đ ông T vắng mặt được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm
yết hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện
- TAND tỉnh Long An
- UBND xã C, huyện Bình
Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Lưu HS
Mai Văn Hiệp
Tải về
Bản án số 219/2021/HNGĐ-ST Bản án số 219/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất