Bản án số 214/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 214/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 214/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 214/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 214/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 214/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | nợ tiền vay |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————
Bản án số: 214/2024/DS-ST
Ngày 08-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Công.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Văn Nhung;
2. Ông Phan Văn Cường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Việt Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên
Ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An,
tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2024/TLST- DS
ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 215/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2024
và Quyết định hoãn phiên tòa số: 193/2024/QĐST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2024,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V); Trụ sở: Tầng 1, 2
Tòa nhà S, số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T; chức vụ:
Cán bộ Ngân hàng (văn bản ủy quyền ngày 21/12/2023); có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1983; thường trú: Số G đường P,
khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 12 năm 2023, quá trình tham gia tố tụng
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, ông Nguyễn Đình T trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (gọi tắt là Ngân hàng V) đã ký với bà
Nguyễn Thị Thu P có ký các hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 2113443.20 ngày 22/12/2020 với nội dung Ngân
hàng V cho bà Nguyễn Thị Thị Thu P vay số tiền 3.900.000.000 đồng; mục đích
vay: Bù đắp vốn tự có nhận chuyển nhượng bất động sản thửa đất số 623, tờ bản
đồ số 30, địa chỉ: ấp H, xã G, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; thời hạn vay là 360 tháng,
từ ngày tiếp theo khoản vay được giải ngân đến ngày 26/12/2050; lãi suất vay: lãi
suất tại thời điểm giải ngân là 8,5%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi và được áp
dụng trong 06 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn
ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ
sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,7%/năm; ngày trả: hàng tháng vào ngày 20, ngày
trả nợ đầu tiền ngày 20/01/2021; trả phí: Theo quy định của V từng thời kỳ. Ngày
26/12/2020, Ngân hàng V đã giải ngân cho bà P toàn bộ số tiền đã vay
3.900.000.000 đồng theo đơn Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số
2113443(1).20.
- Hợp đồng tín dụng số 6267063.22 ngày 17/3/2022 với nội dung Ngân
hàng V cho bà Nguyễn Thị Thị Thu P vay số tiền 2.000.000.000 đồng; mục đích
vay: Bù đắp vốn tự có nhận chuyển nhượng bất động sản thửa đất số 21, tờ bản
đồ số 20; địa chỉ tại số D Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; thời
hạn vay là 360 tháng, từ ngày tiếp theo khoản vay được giải ngân đến ngày
21/3/2052; lãi suất vay: lãi suất tại thời điểm giải ngân là 9,3%/năm, lãi suất này
là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường 11.5%/năm) và chỉ được áp dụng
trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi
nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo
sản phẩm cộng biên độ 3,7%/năm; ngày trả: hàng tháng vào ngày 20, ngày trả nợ
đầu tiền ngày 20/4/2022; trả phí: Theo quy định của V từng thời kỳ. Ngày
21/3/2022, Ngân hàng V đã giải ngân cho bà P toàn bộ số tiền đã vay
2.000.000.000 theo đơn Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số
6267063(1).22.
- Thẻ tín dụng: Căn cứ đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp
đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 29/12/2020, Ngân hàng V đồng ý cấp thẻ tín
dụng cho bà Nguyễn Thị Thu P, chi tiết như sau: Số thẻ 5138xxxxxxxx9247; loại
thẻ VIB Happy Drive, hạn mức thẻ 100.000.000 đồng; lãi suất, phí: theo biểu phí
và bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB từng thời
kỳ.
- Thẻ tín dụng: Căn cứ đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp
đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 11/5/2022, Ngân hàng V đồng ý cấp thẻ tín
dụng cho bà Nguyễn Thị Thu P, chi tiết như sau: Số thẻ 5268xxxxxxxx9187; loại
thẻ V, hạn mức thẻ 75.000.000 đồng; lãi suất, phí: theo biểu phí và bản chấp thuận
về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB từng thời kỳ.
Để đảm bảo khoản vay, ngày 24/12/2020, bà Nguyễn Thị Thu P đã ký Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2212017.20.688 với Ngân hàng V để thế
chấp:
+ Quyền sử dụng đất có diện tích 63,9m
2
thuộc thửa đất số 2116, tờ bản đồ
số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899184, vào sổ cấp CS15306 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018, được công
chứng tại Văn phòng C ngày 24/12/2020, số công chứng 018317, quyển số
23/TP/CC-SCC/HĐGD.
+ Quyền sử dụng đất có diện tích 55,7m
2
thuộc thửa đất số 2118, tờ bản đồ
số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899186, vào sổ cấp CS15308 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018,
được công chứng tại Văn phòng C ngày 24/12/2020, số công chứng 018317,
quyển số 23/TP/CC-SCC/HĐGD.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị Thu P đã vi phạm nội dung
thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã ký, khoản vay đã quá
hạn thanh toán từ ngày 21/8/2023. Tính đến ngày 08/7/2024, bà Nguyễn Thị Thu
P đã thanh toán được cho Ngân hàng V tổng cộng số tiền 1.980.694.378 đồng,
trong đó nợ gốc 735.567.000 đồng, nợ lãi 1.245.127.378 đồng.
Vì vậy, Ngân hàng TMCP Q (V) khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc bà Nguyễn Thị Thu P trả toàn bộ số tiền theo Hợp đồng tín dụng
số 2113443.20 ngày 22/12/2020 là 4.006.402.866 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc là
3.236.648.000 đồng, nợ lãi trong hạn 126.960.988 đồng, nợ lãi quá hạn
631.558.700 đồng; lãi chậm trả 11.235.178 đồng.
- Buộc bà Nguyễn Thị Thu P trả toàn bộ số tiền theo Hợp đồng tín dụng
số 6267063.22 ngày 17/3/2022 là 2.403.296.545 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc là
1.927.785.000 đồng, nợ lãi trong hạn 79.516.525 đồng, nợ lãi quá hạn
388.958.352 đồng; lãi chậm trả 7.036.668 đồng.
- Thẻ tín dụng ngày ngày 29/12/2020, số thẻ 5138xxxxxxxx9247; loại thẻ
VIB Happy Drive là 111.617.655 đồng, trong đó nợ gốc 67.529.046 đồng, nợ lãi
quá hạn 22.289.206 đồng, nợ phí 21.799.403 đồng.
- Thẻ tín dụng ngày ngày 11/5/2022, số thẻ 5268xxxxxxxx9187; loại thẻ V
là 118.004.390 đồng, trong đó nợ gốc 68.817.672 đồng, nợ lãi quá hạn 25.023.237
đồng, nợ phí 24.163.481 đồng.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V) tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn, phí
kể từ ngày 09/7/2024 cho đến khi bà Nguyễn Thị Thu P thanh toán xong toàn bộ
khoản nợ theo các quy định tại Hợp đồng tín dụng, Đơn đề nghị vay vốn kiêm khế
ước nhận nợ, Đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài
sản và yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng đã ký.
- Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu P không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V) thì Ngân hàng
V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để
thu hồi nợ bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất có diện tích 63,9m
2
thuộc thửa đất số 2116, tờ bản đồ
số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899184, vào sổ cấp CS15306 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018, được công
chứng tại Văn phòng C ngày 24/12/2020, số công chứng 018317, quyển số
23/TP/CC-SCC/HĐGD.
+ Quyền sử dụng đất có diện tích 55,7m
2
thuộc thửa đất số 2118, tờ bản đồ
số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899186, vào sổ cấp CS15308 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018,
được công chứng tại Văn phòng C ngày 24/12/2020, số công chứng 018317,
quyển số 23/TP/CC-SCC/HĐGD.
- Toàn bộ số tiền thu hồi được từ việc tài sản bảo đảm được dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V).
Trường hợp nếu số tiền thu hồi được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh
toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho
Ngân hàng.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu P đã được tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp
bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải vào ngày 16/5/2024, tham gia phiên tòa vào các ngày 18/6/2024 và
ngày 08/7/2024 nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với yêu
cầu của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
- Theo Biên bản xem xét thẩm định ngày 16/4/2023 tài sản thế chấp gồm:
+ Quyền sử dụng đất có diện tích 63,9m
2
thuộc thửa đất số 2116, tờ bản đồ
số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899184, vào sổ cấp CS15306 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018 có tứ cận
như sau: Hướng bắc giáp thửa đất 2115, hướng nam giáp thửa đất 2117, hướng
tây giáp đường P, hướng đông giáp thửa đất 1072; trên đất có 01 căn nhà cấp 04
loại 03 tầng có kết cấu nền gạch men, tường xây tô, mái tôn, cửa sắt có diện tích
sàn 151m
2
và 01 đồng hồ điện nước.
+ Quyền sử dụng đất có diện tích 55,7m
2
thuộc thửa đất số 2118, tờ bản đồ
số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899186, vào sổ cấp CS15308 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018 có
tứ cận như sau: Hướng bắc giáp thửa đất 2117, hướng nam giáp thửa đất 2089,
hướng tây giáp đường P, hướng đông giáp thửa đất 1072; trên đất có 01 căn nhà
cấp 04 loại 02 tầng có kết cấu tường gạch men, tường xây tô, mái tôn, cửa sắt, có
diện tích sàn 106,2m
2
và 01 đồng hồ điện nước.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hiện nay do bà Nguyễn Thị
Thu P đang quản lý, sử dụng.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy
đủ quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội
đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về việc
xét xử sơ thẩm vụ án.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định
của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt
không có lý do, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Q (V) là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem
xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu P đã được tòa án triệu tập hợp
lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 18/6/2024 và ngày 08/7/2024 nhưng vắng
mặt không có lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án
xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: Ngày 22/12/2020 Ngân hàng V và bà Nguyễn Thị Thị Thu
P ký Hợp đồng tín dụng số 2113443.20 với nội dung Ngân hàng V vay số tiền
3.900.000.000 đồng. Ngày 17/3/2022, Ngân hàng V và bà Nguyễn Thị Thị Thu P
ký Hợp đồng tín dụng số 6267063.22 với nội dung Ngân hàng V cho bà Nguyễn
Thị Thu P vay số tiền 2.000.000.000 đồng. Ngày 29/12/2020 Ngân hàng V cấp
thẻ tín dụng cho bà Nguyễn Thị Thu P, với số thẻ 5138xxxxxxxx9247; loại thẻ
VIB Happy Drive, hạn mức thẻ 100.000.000 đồng. Ngày 11/5/2022, Ngân hàng
V cấp thẻ tín dụng cho bà Nguyễn Thị Thu P, với số thẻ 5268xxxxxxxx9187; loại
thẻ V, hạn mức thẻ 75.000.000 đồng.
Để đảm bảo khoản vay, ngày 24/12/2020, bà Nguyễn Thị Thu P đã ký Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2212017.20.688 với Ngân hàng V để thế
chấp: Quyền sử dụng đất có diện tích 63,9m
2
thuộc thửa đất số 2116, tờ bản đồ số
6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899184, vào sổ cấp CS15306 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018 và Quyền
sử dụng đất có diện tích 55,7m
2
thuộc thửa đất số 2118, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại
khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CH899186, vào sổ
cấp CS15308 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/01/2018, cập
nhật chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018. Quá trình thực hiện
hợp đồng, bà Nguyễn Thị Thu P đã thanh toán cho Ngân hàng V được tổng cộng
số tiền 1.980.694.378 đồng, trong đó nợ gốc 735.567.000 đồng, nợ lãi
1.245.127.378 đồng. Tuy nhiên, kể từ ngày 21/8/2023, bà P đã không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận nên Ngân hàng V đã chuyển nợ quá
hạn.
[3] Xét, việc ký kết các Hợp đồng tín dụng số 2113443.20 ngày 22/12/2020;
Hợp đồng tín dụng số 6267063.22 ngày 17/3/2022; đề nghị phát hành thẻ tín dụng
ngày 29/12/2020 và ngày 11/5/2022; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
2212017.20.688 ngày 24/12/2020 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V)
với bà Nguyễn Thị Thu P thể hiện sự tự nguyện của các đương sự trong giao kết
hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà P đã thanh toán gốc và lãi cho Ngân
hàng V (tính đến ngày 21/8/2023) với tổng số tiền 1.980.694.378 đồng, kể từ ngày
22/8/2023 cho đến nay bà P không tiếp tục thanh toán gốc và lãi cho Ngân hàng
V theo như thỏa thuận. Như vậy, bà P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã thỏa
thuận tại Điều 2 của các Hợp đồng tín dụng. Vì vậy, Ngân hàng TMCP Q (V)
khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Thu P trả toàn bộ số tiền theo Hợp
đồng tín dụng số 2113443.20 ngày 22/12/2020 là 4.006.402.866 đồng, trong đó
gồm: Nợ gốc là 3.236.648.000 đồng, nợ lãi trong hạn 126.960.988 đồng, nợ lãi
quá hạn 631.558.700 đồng; lãi chậm trả 11.235.178 đồng; buộc bà Nguyễn Thị
Thu P trả toàn bộ số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 6267063.22 ngày 17/3/2022
là 2.403.296.545 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc là 1.927.785.000 đồng, nợ lãi trong
hạn 79.516.525 đồng, nợ lãi quá hạn 388.958.352 đồng; lãi chậm trả 7.036.668
đồng; Thẻ tín dụng ngày 29/12/2020, số thẻ 5138xxxxxxxx9247; loại thẻ VIB
Happy Drive là 111.617.655 đồng, trong đó nợ gốc 67.529.046 đồng, nợ lãi quá
hạn 22.289.206 đồng, nợ phí 21.799.403 đồng và Thẻ tín dụng ngày 11/5/2022,
số thẻ 5268xxxxxxxx9187; loại thẻ V là 118.004.390 đồng, trong đó nợ gốc
68.817.672 đồng, nợ lãi quá hạn 25.023.237 đồng, nợ phí 24.163.481 đồng, là có
cơ sở chấp nhận.
[3] Đối với yêu cầu phát mại tài sản thế chấp của nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Q (V): Tại mục 9.1 Điều 9 của Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất ký ngày 24/12/2020 giữa Ngân hàng V và bà Nguyễn Thị Thu P có thỏa
thuận quy định về xử lý tài sản thế chấp, thì Ngân hàng V được quyền xử lý tài
sản thế chấp trong các trường hợp sau: “Bên B không thanh toán hoặc không có
khả năng thanh toán hoặc là xác nhận không có khả năng thanh toán bất cứ khoản
tiền nào đến hạn phải thanh toán theo hợp đồng tín dụng khi được bên A yêu
cầu”. Theo sự thỏa thuận này thì bị đơn bà Nguyễn Thị Thu P đã vi phạm nghĩa
vụ thanh toán tiền vay của Hợp đồng tín dụng nên sự kiện vi phạm trong Hợp
đồng thế chấp đã xảy ra và Ngân hàng V khởi kiện tại Tòa án yêu cầu giải quyết:
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Thu P không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng V sẽ yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất có diện tích
63,9m
2
thuộc thửa đất số 2116, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D,
thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CH899184, vào sổ cấp CS15306 do Sở
Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/01/2018, cập nhật tặng cho bà
Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018, được Công chứng tại Văn phòng C ngày
24/12/2020, số công chứng 018317, quyển số 23/TP/CC-SCC/HĐGD và Quyền
sử dụng đất có diện tích 55,7m
2
thuộc thửa đất số 2118, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại
khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CH899186, vào sổ
cấp CS15308 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/01/2018, cập
nhật chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018, được công chứng tại
Văn phòng C ngày 24/12/2020, số công chứng 018317, quyển số 23/TP/CC-
SCC/HĐGD, là có cơ sở chấp nhận.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An phù hợp
với phân tích trên nên chấp nhận.
[5] Chi phí xem xét thẩm định: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu P phải chịu số
tiền 5.000.000 đồng, Ngân hàng V đã tạm ứng số tiền này nên buộc bà P phải trả
lại cho Ngân hàng V.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu P phải chịu theo quy
định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015; Điều 325, 351, 353 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật
các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Q (V) với bị đơn bà Nguyễn Thị Thu P về việc “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng”.
1. Buộc bà Nguyễn Thị Thu P thanh toán Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Q (V) số tiền còn nợ phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng số 2113443.20 ngày
22/12/2020, Hợp đồng tín dụng số 6267063.22 ngày 17/3/2022, Thẻ tín dụng ngày
29/12/2020 và ngày 11/5/2022 tính đến ngày 08/7/2024 với tổng số tiền là
6.639.321.456 đồng, trong đó:
- Hợp đồng tín dụng số 2113443.20 ngày 22/12/2020 là 4.006.402.866 đồng,
trong đó gồm: Nợ gốc là 3.236.648.000 đồng, nợ lãi trong hạn 126.960.988 đồng,
nợ lãi quá hạn 631.558.700 đồng; lãi chậm trả 11.235.178 đồng;
- Hợp đồng tín dụng số 6267063.22 ngày 17/3/2022 là 2.403.296.545 đồng,
trong đó gồm: Nợ gốc là 1.927.785.000 đồng, nợ lãi trong hạn 79.516.525 đồng,
nợ lãi quá hạn 388.958.352 đồng; lãi chậm trả 7.036.668 đồng;
- Thẻ tín dụng ngày ngày 29/12/2020, số thẻ 5138xxxxxxxx9247; loại thẻ
VIB Happy Drive là 111.617.655 đồng, trong đó nợ gốc 67.529.046 đồng, nợ lãi
quá hạn 22.289.206 đồng, nợ phí 21.799.403 đồng;
- Thẻ tín dụng ngày ngày 11/5/2022, số thẻ 5268xxxxxxxx9187; loại thẻ V
là 118.004.390 đồng, trong đó nợ gốc 68.817.672 đồng, nợ lãi quá hạn 25.023.237
đồng, nợ phí 24.163.481 đồng.
Tiền lãi, phí được tiếp tục được tính kể từ ngày 09/7/2024 cho đến khi bà
Nguyễn Thị Thu P thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất quy định
tại các Hợp đồng tín dụng nêu trên.
2. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu P không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V) được quyền
yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2212017.20.688 ngày 24/12/2020 được công
chứng tại Văn phòng C ngày 24/12/2020, số công chứng 018317, quyển số
23/TP/CC-SCC/HĐGD để thu hồi nợ:
+ Quyền sử dụng đất có diện tích 63,9m
2
thuộc thửa đất số 2116, tờ bản đồ
số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899184, vào sổ cấp CS15306 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018 và tài sản
gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp là bà Nguyễn Thị Thu P
gồm có 01 căn nhà cấp 04 loại 03 tầng có kết cấu nền gạch men, tường xây tô,
mái tôn, cửa sắt có diện tích sàn 151m
2
và 01 đồng hồ điện nước.
+ Quyền sử dụng đất có diện tích 55,7m
2
thuộc thửa đất số 2118, tờ bản đồ
số 6, tọa lạc tại khu phố Đ, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số
CH899186, vào sổ cấp CS15308 do Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh B cấp ngày
08/01/2018, cập nhật chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Thu P ngày 25/01/2018 và
tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp là bà Nguyễn Thị
Thu P gồm có 01 căn nhà cấp 04 loại 02 tầng có kết cấu tường gạch men, tường
xây tô, mái tôn, cửa sắt, có diện tích sàn 106,2m
2
và 01 đồng hồ điện nước.
- Toàn bộ số tiền thu hồi được từ việc phát mại/xử lý tài sản bảo đảm được
dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thu P với Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Q (V). Trường hợp nếu số tiền thu hồi được từ xử lý tài sản
bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ thì bên bà Nguyễn Thị Thu P phải có
nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V).
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Bà Nguyễn Thị Thu P phải chịu số tiền 114.639.321 đồng.
3.2. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V) toàn bộ số tiền tạm
ứng án phí đã nộp 56.940.744 đồng, theo biên lai thu tiền số 0004380 ngày 29
tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình
Dương.
4. Chi phí xem xét thẩm định: Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thu P trả lại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (V) 5.000.000 đồng.
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
5. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày,
kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết./.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm