Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST ngày 21/02/2024 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST ngày 21/02/2024 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 21/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/02/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHÚ TÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 24/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21-02-2024
V/v xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Huệ
Ông Trần Văn Giang
- Thư phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca Thư Tòa án của Tòa án nhân
dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 02 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 367/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm
2023 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
14/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tng 01 m 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Quách Thị Kim Nh (Quách Thị Nh), sinh năm 1985 (
mặt).
Đa ch: p T, xã N , huyn Phú Tân, tnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Đa ch: p T, xã N , huyn Phú Tân, tnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/10/2023 các tài liệu, chứng cứ trong hồ
sơ vụ án, bà Quách Thị Kim Nh trình bày: Năm 2003, bà và ông Trần Văn Đ kết
hôn và chung sống với nhau như vợ chồng, đến nay không đăng ký kết hôn. Quá
trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường hay cự cải, vợ
chồng không còn hạnh phúc, không quan m lẫn nhau nên ông Trần Văn
Đ đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, xét thấy cuộc sống vợ chồng không còn
hạnh phúc, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên bà yêu cầu ly hôn ông Trần
Văn Đ. Bà ông Trần Văn Đ hai người con tên là Trần Quốc Kh, sinh ngày
2
14/4/2004 Trần Văn T1, sinh ngày 25/4/2006, Đối với Trần Quốc Kh hiện đã
trưởng thành, tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết, Trần Văn T1
Đ sinh sống với bà, nay yêu cầu giao Trần Văn T1 cho tiếp tục nuôi
dưỡng, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung nợ chung
không có, không yêu cầu giải quyết.
Ông Trần Văn Đ được triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng
vắng mặt không lý do, không cung cấp lời khai, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Quách ThKim Nh khởi kiện ông Trần n Đ yêu cầu
ly hôn nên đây vụ án hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp về xin ly
hôn”, bđơn ông Trần Văn Đ trú tại ấp T, xã N, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau
n thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nn n huyện P Tân, tỉnh Cà Mau
theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trần Văn Đ được triệu tập hợp lệ
lần thứ hai nhưng vắng mặt không do, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét
xử vụ án vắng mặt ông Trần Văn Đ đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227
của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] V hôn nn, bà Quách Thị Kim Nh ông Trần Văn Đ chung sống
với nhau như vợ chồng từ năm 2003 nhưng đến nay kng đăng ký kết hôn
theo quy đnh nên quan h hôn nhân giữa bà Quách Thị Kim Nh ông Trần
Văn Đ không được pháp luật công nhn là hôn nhân hp pp. Do đó, Hội
đồng xét x không ng nhn quan h v chng giữa bà Quách Thị Kim Nh
ông Trần Văn Đ có căn cứ theo quy định tại Điu 9 và 14 của Lut hôn
nn và gia đình.
[4] V con chung, bà Quách Thị Kim Nh và ông Trần Văn Đ hai ngưi
con chung, đi với con là Trn Quc Kh đã trưởng thành t lao đng sinh
sống không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Riêng Trần n T1
Đ sinh sng vi bà, nay bà yêu cầu nuôi Trn n T1, đng thời Trần n
T1 cũng có ý kiến tiếp tục chung sng vi bà Qch Thị Kim Nh, ông Trn
Văn Đ không có ý kiến nên tiếp tc giao Trần Văn T1 cho bà Quách Th
Kim Nh tiếp tc nuôi dưỡng là p hp. Bà Qch Th Kim Nh t nguyện
kng u cầu cấp ng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
[5] Quách Thị Kim Nh và ông Trần Văn Đ không yêu cầu giải quyết về
tài sản chung và nợ chung nên không đt ra xem t.
[6] V án phí: Bà Quách Thị Kim Nh phải chịu án phí hôn nn gia đình
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tờng vQuốc hội quy định
3
về án p và lệ p Tòa án, Quách Thị Kim Nh đã nộp tạmng xong nay chuyển
thu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các điều 9, 14, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận Quách Thị Kim Nh (Quách
Thị Nh) và ông Trần Văn Đ là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao con Trần Văn T1 (giới tính nam), sinh ngày 25
tháng 4 năm 2006 cho bà Quách Thị Kim Nh tiếp tục nuôi dưỡng, ông Trần Văn
Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản
trở.
3. Ván phí: Quách ThKim Nh chịu án phí hôn nhân gia đình
thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo
biên lai thu tiền số 0003034 ngày 17 tháng 11 năm 2023, của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Phú n, tỉnh Mau, như vậy bà Quách Thị Kim Nh không
còn phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo qui định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Phú Tân;
- Lưu hồ sơ.
Văn Thị Vẹn
Tải về
Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST Bản án số 21/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất