Bản án số 21/2019/HNGĐ-ST ngày 14/03/2019 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2019/HNGĐ-ST ngày 14/03/2019 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 21/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/03/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà P xin ly hôn với ông P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
HUYN GIỒNG TRÔM Đc lp - T do - Hnh phc
TNH BN TRE
Bn n s: 21/2019/HNGĐ-ST
Ngy: 14-3-2019
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN GIỒNG TRÔM - TNH BN TRE
Thnh phn Hi đng xt x sơ thm gm có:
Thm phn - Ch ta phiên ta: B Nguyễn Thị Ngoan
Cc Hi thm nhân dân: Ông Phạm Công Luận
Ông Trần Văn Ân
Thư k phiên ta: B Huỳnh Như Thắm Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Đại diện viện kiểm st nhân n huyện Giồng Trôm tham gia phiên tòa:
Huỳnh Thị Duyên Em kiểm sát viên.
Ngy 14 thng 03 năm 2019 tại tr s Ta n nhân dân huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre xt x sơ thm công khai v n Hôn nhân v gia đình th l s:
533/2018/TLST-HN ngày 13 tháng 12 năm 2018 vviệc Ly hôn, tranh chấp
nuôi con chungtheo Quyết định đưa v n ra xt x s: 51/2019/QĐST-HN
ngy 20/02/2019 v Quyết định hoãn phiên ta s 44/2019/QĐST-HN ngày
01/3/2019 gia cc đương s:
* Nguyên đơn: B Đặng Ngọc P, sinh năm 1979;
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông H Văn P, sinh năm 1971;
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
(Bà P có mặt, ông P vắng mặt).
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện, bản t khai cùng cc văn bản, tài liệu chứng cứ cung
cấp cho Ta n cũng n tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Đặng Ngc P
trình bày:
-V hôn N: Bà P và ông H Văn P thông qua mai mi, sau thời gian tìm hiểu
khong 01 tháng ông bà t nguyện kết hôn, đăng kết hôn ti Uban nhân
dân T, huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 11/12/2001. Sau khi kết hôn vợ chồng
sng hạnh P khong 06 tháng thì phát sinh mâu thun. Nguyên nhân là do ông P
thường xuyên đi nhậu v gây gỗ, ghen tuông cớ, nhiu lần đnh đập vợ con.
2
nhiu lần nộp đơn xin ly hôn với ông P nhưng sau đó rút đơn lại để tạo hội cho
vợ chồng hàn gắn, tuy nhiên ông P vẫn không thay đổi. ông P đã ly thân
khong 08 tháng nay. Cuộc sng v chng không hnh P, hiện tại không còn
tình cm vi ông P nên yêu cầu Tòa án gii quyết cho bà được ly hôn với ông P.
- V con chung: Quá trình chung sng bà ông P 02 con chung tên
Thị Thúy A, sinh năm 1995 đã trưng thành v H Văn Trường B, sinh ngày
16/03/2002. B yêu cầu được trc tiếp nuôi Trường B, không yêu cầu ông P cấp
dưỡng nuôi con.
- V ti sn chung: ông P quyn s dng đất vcăn nhà trên đất
nhưng s tha đất tb không nhớ, 02 chiếc xe hai bnh nhưng không nhớ
biển s xe, cc ti sn chung trên ông P t thỏa thuận không yêu cầu Ta n
gii quyết.
- V nchung: nông Trần Văn N 300.000.000 đồng tin mua thức ăn,
ông N đã khi kiện v đã được Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm gii quyết
xong theo bn án s 53/2018/DS-ST ngy 08/4/2018 v đang thi hành án. Phần n
này bà và ông P có trách nhiệm liên đới tr.
Theo bản t khai, biên bản ha giải ông Hà Văn P trình bày:
- V hôn N: Ông thng nht vi li trình bày ca P v thi gian kết hôn,
điu kiện kết hôn, cũng như nơi đăng kết hôn. Mâu thuẫn nlời trình by của
P không đúng. Ông P thừa nhận trước đây ông nhậu nhẹt không chăm lo
cho gia đình, tuy nhiên thời gian gần đây ông đã thay đổi, ông cũng không bạo
hành P lần P đnh ông bị chy mu đầu. Ông P ly thân khong
03 tháng nay. Ông còn thương vợ, con nên ông không đồng ý ly hôn.
- V con chung: Ông và P có 02 con chung tên H Thị Thúy A, sinh năm
1995 v H Văn Trường B, sinh ngày 16/03/2002. Thúy An đã trưng thành nên
không yêu cầu Ta n gii quyết, Trường An mun theo bà P nên ông đồng  để b
P được trc tiếp nuôi, ông không cấp dưỡng nuôi con.
- V ti sn chung: Ông và P ti sn chung nb P trình bày, ông
bà P t thỏa thuận không yêu cầu Ta n gii quyết.
- V nchung: nông Trần Văn N 300.000.000 đồng tin mua thức ăn,
ông N đã khi kiện v đã được Ta n nhân dân huyện Giồng Trôm gii quyết
xong theo bn án s 53/2018/DS-ST ngy 08/4/2018 v đang thi hành án. Phần n
này ông và bà P có trách nhiệm liên đới tr.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st:
-V việc tuân theo pháp luật t tng trong quá trình gii quyết v n của
Thm phn, thư k, Hội đồng xt x l đúng quy định; việc chấp hnh php luật
của nhng người tham gia t tng: P thc hiện đúng, ông P không thc hiện
đúng do vắng mặt tại phiên tòa ngày 01/3/2019 phiên tòa ngày hôm nay không
lý do.
-V nội dung: P ông H Văn P t nguyện kết hôn, đăng kết
hôn ti Uban nhân dân Thuận Đin, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre vào
ngày 11/12/2001. Quá trình chung sng xy ra nhiu mâu thun, ông P cũng thừa
nhận ông b đã ly thân khong hơn 03 tháng nay. Tại biên bn xác minh ngày
3
29/01/2019, chủ tịch hội ph nT cho biết ông b xy ra mâu thun đã lâu, dẫn
đến xt đnh nhau. Xét hôn nhân của ông b đã đến mức trầm trọng, đời sng
chung không thể ko di, mc đích hôn nhân không đạt được, ly hôn biện pháp
tt nhất cho c hai nên đ nghị Hội đồng xt x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
bà P.
-V con chung: Quá trình chung sng ông 02 con chung tên H Thị
Thúy A, sinh năm 1995 đã trưng thành, t lao động nuôi sng bn thân Văn
Trường B, sinh ngày 16/03/2002. Ông P đồng để con chung cho P nuôi, cũng
phù hợp với nguyện vọng của em B mong mun được sng với mnên đ nghị
Hội đồng xt x công nhận s thỏa thuận của b P và ông P. Ghi nhận P không yêu
cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- V ti sn chung: Không tranh chấp nên đ nghị không xem xét.
- V n chung: Ông b thừa nhận nợ ông Trần Văn N s tin
300.000.000 đồng, Tòa án đã gii quyết xong theo bn án s 53/2018/DS-ST ngày
08/4/2018 của Ta n nhân dân huyện Giồng Trôm v đang thi hành án theo quyết
định s 1694/QĐ-CCTHADS ngy 13/6/2018 của Chi cc thi hnh án dân s
huyện Giồng Trôm nên đ nghị không xem xt gii quyết trong v n này.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Sau khi nghiên cứu cc tài liệu trong hồ vụ n được thm tra tại
phiên ta, căn cứ vào lời trình bày ca nguyên đơn, Hi đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng: P khi kiện xin ly hôn với ông P, đây lv n hôn
nhân gia đình, ông P trú tại xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre nên thuộc thm quyn
gii quyết của Ta n nhân dân huyện Giồng Trôm theo quy định tại Điu 28, 35
Bộ luật t tng dân s. Ông P đã được triệu tập nhưng vắng mặt lần thứ hai tại
phiên tòa nên căn cứ vo khon 2 Điu 227 Bộ luật t tng dân s tiến hành xt x
vắng mặt ông P.
[2] V hôn N: P ông H Văn P t nguyện kết hôn, đăng kết
hôn ti Uban N dân T, huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 11/12/2001. Đây l
hôn nhân hợp php được php luật công nhận v bo vệ. Qu trình chung sng ông
b thường xuyên xy ra mâu thuẫn trong thời gian dài, P nhiu lần nộp đơn xin
ly hôn với ông P nhưng đã rút đơn để tạo điu kiện cho vchồng hàn gắn, tuy
nhiên đến nay ông b vẫn không hàn gắn được m cn nhiu lần đnh nhau. Ông P
không đồng ý ly hôn với b P nhưng ng không đưa ra biện php để thuyết
phc b P, vợ chồng ly thân hơn 06 tháng nay. Tại biên bn xác minh ngày
29/01/2019, chủ tịch hội ph n T cho biết ông b xy ra mâu thuẫn đã lâu,
nhiu lần đnh nhau. Xét hôn nhân của ông đã đến mức trầm trọng, đời sng
chung không thể ko di, mc đích hôn nhân không đạt được, ly hôn l biện pháp
tt nhất cho c hai. Xt yêu cầu xin ly hôn của P l có cơ s chấp nhận.
[3] V con chung: Quá trình chung sng ông 02 con chung tên
Thị Thúy A, sinh năm 1995 v H Văn Trường B, sinh ngày 16/3/2002. Con chung
tên H Thị Thúy A đã trưng thành, t lao động nui sng bn thân nên không đ
cập gii quyết. P yêu cầu được quyn trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, gio dc
con chung tên Văn Trường B. Yêu cầu ny của b phù hợp với nguyện vọng
4
của em B cũng mong mun sng với mẹ, nên xem xét giao B cho P trc tiếp
nuôi dưỡng l phù hợp. Ghi nhận bà P không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
[4] V ti sn chung: Không tranh chấp nên Tòa án không xem xét.
[5] V nchung: P ông P thừa nhận nông Trần Văn N s tin
300.000.000 đồng. Phần n chung ny đã được Tòa án nhân dân huyện Giồng
Trôm gii quyết bằng bn án s 53/2018/DS-ST ngy 08/4/2018 đã hiệu lc
php luật nên Tòa án không xem xét trong v n này.
Li pht biu ca vđi din Vin kim st v vn đ tuân theo pháp
lut t tng ca ngưi tiến hành t tng, ngưi tham gia t tng, kiến đ nghị
v vic gii quyết ni dung v n l phù hp vi nhn định ca Hội đng xét
x nên đưc chp nhn.
[6] V n phí: P là người khi kiện nên phi chịu n phí dân s
thm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định v mức thu, miễn, gim, thu nộp, qun v s dng án phí, lệ phí Ta n.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ cc Điu 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Ttng dân s; Điu
51, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình; khon 5 Điu 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v mức thu, miễn, gim,
thu nộp, qun v s dng án phí, lệ phí Ta n.
Tuyên x: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của b Đặng Ngọc P, c thể
tuyên:
[1] V hôn N: B Đặng Ngọc P được ly hôn với ông H Văn P.
[2] V con chung: B Đặng Ngọc P được trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
gio dc con Văn Trường B, sinh ngày 16/03/2002. Riêng con chung tên Hà
Thị Thúy A, sinh năm 1995 đã trưng thành nên không xem xt gii quyết. Ghi
nhận b Đặng Ngọc P không yêu cầu ông H Văn P cấp dưỡng nuôi con.
Ông H Văn P quyn, nghĩa v thăm nom con chung, không ai được
cn tr.
lợi ích của con, một hoặc c hai bên quyn yêu cầu Ta n quyết
định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp yêu cầu của một, c hai bên hoặc của c N,
quan, tổ chức quy định tại khon 5 Điu 84 của Luật Hôn N v gia đình, Tòa án
thể quyết định việc thay đổi người trc tiếp nuôi con.
[3] V ti sn chung: Không tranh chấp nên không xem xét.
[4] V nchung: Phần nchung của b P ông P đã được Ta n gii
quyết bằng bn án đã hiệu lc php luật nên không xem xét gii quyết trong v
án này.
[5] V n phí: B Đặng Ngọc P phi nộp án phí dân s thm l
300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng nng được khấu trừ vo s tin tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu tin tạm ứng án phí, lệ phí Ta n s: 0021429 ngày 11 tháng
5
12 năm 2018 của Chi cc Thi hnh án dân s huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Bà
Đặng Ngọc P đã nộp xong án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án
dân s quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại cc điều 6, 7 và 9 Luật
thi hành án dân s; thời hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân s”.
[6] B Đặng Ngọc P được quyn kháng cáo trong thời hạn 15 ngy kể từ
ngày tuyên án. Ông H Văn P được quyn kháng cáo trong thời hạn 15 ngy ktừ
ngày nhận bn án hoặc bn án được tng đạt hợp lệ.
Nơi nhn: TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Giồng Trôm; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh Bến Tre; (đã k)
- Chi cc THADS huyện Giồng Trôm;
- UBND xã Thuận Đin, huyện Giồng Trôm;
- Cc đương s;
- Lưu hồ sơ v n.
Nguyễn Thị Ngoan
Tải về
Bản án số 21/2019/HNGĐ-ST Bản án số 21/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất