Bản án số 204/2019/HNGĐ-ST ngày 23/09/2019 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 204/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 204/2019/HNGĐ-ST ngày 23/09/2019 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 204/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Minh C khởi kiện ly hôn chị Lê Thị Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————
Bản án số: 204/2019/HNGĐ-ST
Ngày 23-9-2019
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoài Phong
Bà Phạm Thị Hà
- Thư phiên tòa: Huỳnh Ngọc Mai Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 23 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi,
tỉnh Cà Mau t xử thẩm công khai vụ án thụ số: 425/2019/TLST-HNGĐ
ngày 27 tháng 8 năm 2019, về “tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 385/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm 1975; cư trú tại: Ấp KH,
xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Bị đơn: Chị Thị Đ, sinh năm 1973; cư trú tại: Ấp KH, QP, huyện
ĐD, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Nguyễn Minh C trình bày:
V n nhân: Anh Nguyễn Minh C và ch Lê Th Đ chung sống m
1994 trên tinh thần t nguyện nhưng không đăng kết n. Quá trình
chung sng phát sinh u thuẫn do bất đồng quan đim, cuộc sống kng hòa
hợp dn đến ccãi, anh ch ly thân nhau hơn một năm. Anh C u cu được
ly hôn với chĐ.
Về con chung: Anh chị một người con chung tên Nguyễn Long H, sinh
năm 1995. Hiện tại, cháu H đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung: Anh đồng ý giao căn nhà ngang 04m, dài 12m được xây
dựng trên phần đất mượn ca trường THCS xã QVP tọa lạc ấp XD, QP,
huyện ĐD, tỉnh Mau cho chị Đ quản , sử dụng nhưng chị Đ không được
2
quyền sang bán cho người khác. Trường hợp chị Đ không có nhu cầu sử dụng s
giao lại cho cháu H sử dụng. Anh yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về nợ: Không nợ ai và không ai nợ lại.
Chị Lê Thị Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị thống nhất lời trình bày của anh C về thời gian chung
sống, việc anh chị chung sống tự nguyện nhưng không đăng kết hôn.
Nguyên nhân u thuẫn do anh C quan hệ với người phụ nữ khác nên dẫn
đến cự cãi, anh chị ly thân đến nay trên hai năm. Chị đồng ý ly hôn anh C.
Về con chung: Chị thống nhất lời trình bày của anh C về con chung
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị rút yêu cầu phân chia căn nhà ngang 04m, dài 12m
được xây dựng trên phần đất mượn của trường THCS xã QVP tọa lạc ấp XD, xã
QP, huyện ĐD, tỉnh Mau, không yêu cầu Tòa án giải quyết do anh C đã tự
nguyện giao căn nhà này cho chị quản , sử dụng.
Về nợ: Không nợ ai và không ai nợ lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về n nhân: Anh Nguyễn Minh C và ch Th Đ chung sống m
1994 trên tinh thần tự nguyện nhưng kng đăng ký kết n. Theo khoản 1
Điều 14 của Luật Hôn nhân Gia đình quy định “Nam, nữ đủ điều kiện kết
hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng không
đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng...”.
Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân Gia đình
tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh C và chị Đ.
[2] Về con chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
[3] Về tài sản chung: Anh chị thống nhất giao căn nhà ngang 04m, dài 12m
được xây dựng trên phần đất mượn của trường THCS QVP tọa lạc ấp XD, xã
QP, huyện ĐD, tỉnhMau. Anh chị yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết và chị Đ rút yêu cầu phân chia căn nhà trên. Xét thấy việc chị Đ rút
yêu cầu phân chia căn nhà trên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định khoản
2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên được Hội đồng xét xchấp nhận
đình chỉ đối với yêu cầu phân chia căn nhà ngang 04m, dài 12m được xây dựng
trên phần đất mượn của trường THCS xã QVP tọa lạc ấp XD, xã QP, huyện ĐD,
tỉnh Cà Mau.
[4] Về nợ: Anh chị xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét,
giải quyết là phù hợp.
[5] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm anh C phải chịu theo
quy định của pháp luật. Án phí dân sự sơ thẩm chị Đ không phải chịu.
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, khoản 2 Điều 244 khoản 1 Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự; Điều 14 Điều 53 của Luật Hôn nhân Gia đình; Điều 27
Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và Lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Minh C.
1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Minh Cchị Lê Thị Đ
vợ chồng.
2. Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu phân chia căn nhà ngang 04m, dài
12m được xây dựng trên phần đất của trường THCS QVP tọa lạc ấp XD,
QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
3. Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình thẩm: Anh Nguyễn Minh C phải chịu
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn
nhân và gia đình thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0009815 ngày
27 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh C đã
nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án phí dân sự thẩm: ChĐ không phải chịu. Chị đã nộp tạm ứng án
phí dân sự thẩm số tiền 2.000.000đ tại biên lai thu số 0009864 ngày
06/9/2019 được nhận lại
Trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh Nguyễn Minh C chị Thị Đ quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Đầm Dơi;
- CCTHADS huyện Đầm Dơi;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đặng Quốc Trạng
4
Tải về
Bản án số 204/2019/HNGĐ-ST Bản án số 204/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất