Bản án số 200/2018/HNGĐ-ST ngày 19/07/2018 của TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 200/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 200/2018/HNGĐ-ST ngày 19/07/2018 của TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hoằng Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 200/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA
Bn án s: 200/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 19/7/2018
V/v: Ly n, tranh chp về ni con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lập - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Thành phần Hi đng xét xsơ thm gm có:
- Thẩm phán - Chta phn tòa: Bà Lê Th Ngc Tú
- Các Hi thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Xuân Thư
2. Bà ĐThVân
-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyn Xuân Dân - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân h Hong Hóa
- Đi din Vin kiểm t ND huyn Hong Hóa tham gia phiên toà: Không
Ngày 19 tháng 7 năm 2018 ti tr s Tòa án nhân n huyn Hong Hóa t x sơ
thẩm công khai v án thụ lý số: 180/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 m 2018 về việc
Ly hôn, tranh chp v nuôi con” theo Quyết đnh đưa v án ra t x s:
63/2018/QĐXXST-HNGĐ ny 14 tng 6 năm 2018 gia các đương s:
1. Nguyên đơn: ChPhan Th S, sinh năm 1983
Đa chỉ: Thôn L, xã S, huyn Sơn ơng, tnh Tuyên Quang.
2. Bđơn: Anh Cao Văn Kh, sinh năm 1983
Đa chỉ: Thôn 6, xã Hoằng G, huyn H, tnh Thanh Hóa.
Ti phiên tòa vng mt nguyên đơn chị Phan Thị S (có đơn xin xét xử vng mt) bị
đơn anh Cao Văn Kh (không có lý do dù đã được triệu tp hp l).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin đny 05/6/2018, bn t khai ngày 12/6/2018 và các lời khai
khác trong hsơ ca nguyên đơn chị Phan Th S thể hiện:
Tôi và anh Cao Văn Kh tự nguyn kết hôn vi nhau, đưc UBND xã Hong G, huyn
H, tnh Thanh a cp giấy chng nhận kết hôn tháng 7/2004. V chng sng hạnh phúc
đưc một thi gian ngn thì mâu thun do tính nh không hợp nhau, tng xuyên cãi c,
thậm chí anh Kh còn đánh đập tôi. Mâu thun vchồng ny càng tr nên gay gt không thể
nào hòa gii nổi dn đến nh cảm v chng kng còn, tôi phi bỏ về nhà bm đẻ t
2
tháng 02/2013 cho đến nay. Nay tôi thấy không th kéo dài cuộc sng v chồng thêm đưc
na n đnghTòa án gii quyết cho tôi đưc ly hôn với anh Kh.
V con: Vợ chng tôi có 02 con chung là cháu Cao Thị Khánh L, sinh ngày 05/6/2005
và cháu Cao Th Yến N, sinh ny 19/11/2007, hin cả hai cháu đều ở vi anh Kh. Nếu anh
Kh muốn nuôi c hai con tôi cũng đng ý và tôi s cp dưng nuôi con mi cu là
1.000.000 đng/tháng (hai cháu 2.000.000 đng/tng)
V tài sn và công n: Tôi không yêu cu gii quyết.
Quá trình gii quyết v án, anh Kh kng trình y quan điểm của mình bng n bn,
chỉ cho biết chị S đã b đi khỏi nhà chng từ năm 2013, không đý quan tâm gì đến bố con
anh, bn thân anh tự mình ni các cu từ nhđến nay. Anh muốn chị về n một lần đ
gp anh thì anh s giải quyết, nếu không anh không ký văn bản giấy tờ . Anh ch cũng
không có tài sn chung. Các cu Cao Thị Khánh L và Cao Thị Yến N đều t khai mong
muốn đưc vi b(anh Kh có ký xác nhn các cháu viết).
Nguyên đơn chị Phan ThS kng có sự thay đổi, bsung, rút toàn b yêu cu khi
kin, các bên đương s không tha thun đưc vi nhau v vic gii quyết toàn b v án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ v án được thẩm tra ti phiên tòa ti phiên
tòa, Hội đng xét x nhn đnh:
[1] V hôn nn: Anh Cao Văn Kh và ch Phan Th S tự nguyn kết hôn vi nhau, đưc
y ban nhân dân xã Hong G huyn H, Thanh Hóa cp giy chng nhn kết hôn tháng 7/2004
theo đúng quy định tại Điu 8, Điu 9 Lut hôn nhân gia đình, là hôn nhân hp pháp.
V chng anh ch sng vi nhau thi gian thì phát sinh mâu thun kng th a gii
nổi. Anh ch đã sng ly tn vi nhau t năm 2013, không ai quan tâm đến ai th hin tình cm
v chng thc s không còn, không th hàn gn đưc. Vì vy cn áp dng Điu 51, 56 Lut
hôn nhân gia đình năm 2014, chp nhn yêu cu xin ly hôn ca ch Phan Th S là phù hp vi
tình trng hôn nhân hin nay ca anh ch.
[2] Vcon: V chng anh ch có 02 con chung là cu Cao Thị Khánh L, sinh ny
05/6/2005 cháu Cao Thị Yến N, sinh ngày 19/11/2007, hiện cả hai cháu đều với anh
Khương
Nhn thấy nhium nay hai cu đu đang ở với anh Kh, đưc anh cm lo ổn đnh
và các cu đu có nguyn vng đưc tiếp tc với bố. Do đó cn giao c hai cháu Cao Th
Khánh L và Cao Thị Yến N cho anh Khtrực tiếp chăm sóc nuôi dưng.
V cp ng: Buộc ch Phan Thị S cp ng nuôi con chung ng anh Kh mi cu
1.000.000 đng (Mt triệu đng)/tng (hai cháu là 2.000.000 đng/tháng).
3
[3]V tài sn: Không yêu cu Tòa án gii quyết nên Hi đng xét x không xem xét gii
quyết.
[4] V ttụng: Quá trình Tòa án gii quyết v án, ch Phan Th S có đơn đ ngh không
tiến hòa hòa gii nên Tòa án căn c điu 207 B luật t tng dân s lp biên bn không tiến
hành hòa gii đưc. Đi vi anh Kh luôn vng mt dù đã đưc Tòa án triu tp hp l nhiu
ln. Ti phiên tòa ngày 29/6/2018, c anh Kh và ch S đu vng mt nên Hi đng xét x đã
hn phiên tòa theo quy đnh tại khon 1 Điu 227, Điu 233 và 235 ca B lut t tng dân
sự (ch S có đơn xin xét x vng mt). Nay căn c đim a, b khon 2 Điu 227, 228, 238 ca
Bộ lut t tng dân s, Hi đng xét x tiếp tc đưa vụ án ra xét x vng mt các bên đương
sự là đúng quy đnh ca pháp lut.
V án phí: Nguyên đơn chPhan ThS phải chu toàn b án phí ly hôn thm.
Vì các ltrên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các Điu 51, 56, 58, 81, 82, 83 ca Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn c khon 4 Điu 147, Điu 271, đim a, b khon 2 Điu 227, 228, 238 B lut T
tng dân s.
Căn cứ Điu 24; đim a khon 5, điểm a khon 6 Điu 27 Nghị quyết 326/UBTVQH
ngày 30/12/2016 ca y ban tng vQuốc hội.
X:
V hôn nhân: Ch Phan ThS đưc ly hôn với anh Cao Văn Kh.
V con: Công nhận cháu Cao Thị Khánh L, sinh ngày 05/6/2005 và cu Cao Thị Yến
N, sinh ngày 19/11/2007 là con chung của anh Cao Văn Kh và ch Phan Thị S. Giao c hai
cu Cao Th Khánh L và Cao Th Yến N cho anh Kh trc tiếp nuôi dưng, cm sóc. Chị
Phan ThS có quyn qua li tm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, kng ai đưc cn
trở.
V cp ng: Buc chị Phan ThS phải cp ng ni cu Cao ThKnh L và
Cao Thị Yến N cùng anh Kh mi cháu 1.000.000 đng (một triệu đồng) mi tháng (hai cháu
là 2.000.000 đng/tng). Thời gian cấp dưng k từ tháng 8/2018 cho đến khi các cu đ
18 tui.
V án phí: Nguyên đơn ch Phan Th Sang phải chu 300.000 đng (Ba trăm nghìn đng)
tiền án phí ly hôn sơ thm và 300.000 đng án phí đi vi ngưi có nghĩa v cp dưng đnh
kỳ, nhưng đưc tr vào s tin tạm ng án phí ch đã np theo biên lai s AA/2017/0002662
ny 05 tháng 6 năm 2018 ca Chi cục Thi hành án dân s huyn Hong Hóa. Ch còn phải
nộp 300.000 đng án phí.
4
Nguyên đơn ch Phan Th Sang và bị đơn anh Cao Văn Kơng có quyn kháng cáo
bn án trong hn 15 ngày kt ngày nhn đưc bn án hoc đưc niêm yết.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Xuân Thư Đỗ Thị Vân Lê Thị Ngọc Tú
5
6
Tải về
Bản án số 200/2018/HNGĐ-ST Bản án số 200/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất