Bản án số 20/2023/HNGĐ-ST ngày 12/05/2023 của TAND huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 20/2023/HNGĐ-ST ngày 12/05/2023 của TAND huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phù Cát (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 20/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12/5/2023
V/v: Ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Tô Đình Phương.
+ Ông Phan Thanh Long.
Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Kim Hậu Thư Tòa án nhân dân huyện
Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định tham gia
phiên tòa: Ông i Trường Viên Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh
Bình Định xét x thẩm công khai ván thụ số: 57/2023/TLST-HNGĐ ngày
07 tháng 3 năm 2023 về: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số:
24/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Bá P, SN: 1987
Trú tại: thôn Ch, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định
- B đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, SN: 1992
Trú tại: thôn Ch, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định
(Anh P có mặt, chị T vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án cũng như tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn anh Huỳnh Bá P trình bày:
Anh với chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện đi đến hôn nhân, đăng kết hôn
tại UBND C, huyện P ngày 07/9/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh
2
phúc tại thôn Ch, xã C, huyện P. Đến đầu năm 2022 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
nghiêm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong
cuộc sống hôn nhân, thường xuyên xảy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung
trong hôn nhân, chị T quan hệ tình cảm với người đàn ông khác dẫn đến vợ
chồng mất hạnh phúc. Hiện nay vợ chồng anh phần ai người ấy sống, không ai
quan tâm đến ai. Anh nhn thấy vợ chồng mâu thuẫn nghiêm trọng, sống không
hạnh phúc nhưng không biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng nên anh yêu
cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thị Kim T.
Về quan hệ con chung, tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung anh không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim T mặc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng vắng mặt không có lý do.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cát tại phiên tòa:
Về tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét x
việc chấp hành pháp luật của anh Phúc kể từ khi thụ ván đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định của Luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị
đơn chị Nguyễn Thị Kim T vắng mặt nên chưa chấp hành nghiêm quy định của
pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho anh P được ly hôn chị T;
về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung các đương sự không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra làm rõ tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Anh Huỳnh Bá P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị
Nguyễn Thị Kim T. Đây là tranh chấp về Hôn nhân Gia đình thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phù Cát quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nên yêu cầu
khởi kiện của anh P được Tòa án chấp nhận.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Kim T mặc đã được Tòa án triệu tập hợp lđến
Tòa án để trình bày lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ hòa giải; tham dự phiên tòa nhưng chị T đều vắng mặt
không có lý do. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 của
Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án và tiến hành xét
xử vụ án theo thủ tục vắng mặt bị đơn.
3
[2]. Về nội dung tranh chấp:
[2.1]. Anh Huỳnh Bá P với chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện đi đến hôn nhân,
đăng kết hôn tại UBND C, huyện P vào ngày 07/9/2012 nên quan hệ hôn
nhân giữa anh P với chị T được pháp luật thừa nhận là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
[2.2]. Theo nguyên đơn anh Huỳnh Bá P trình bày:
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc tại thôn Ch, xã C, huyện P. Đến đầu
năm 2022 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn
do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống hôn nhân, thường xuyên xảy ra
cãi vã, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân, chị T quan hệ tình cảm
với người đàn ông khác dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc. Anh nhn thấy vợ chồng
mâu thuẫn nghiêm trọng, sống không hạnh phúc nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết
cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thị Kim T.
[2.3]. Xét yêu cầu ly hôn của anh Huỳnh Bá P, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Đã là vợ chồng, lẽ ra anh Huỳnh P với chị Nguyễn Thị Kim T phải
nghĩa vụ quan tâm, thương yêu, chăm sóc lẫn nhau, phải cùng trách nhiệm với
nhau trong cuộc sống hôn nhân. Tuy nhiên, do bất đồng quan điểm sống nên vợ
chồng thường xuyên cãi vã, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến tình cảm vợ
chồng ngày càng lạnh nhạt. Hiện nay anh P, chị T phần ai người ấy sống, không ai
quan tâm đến ai nhưng các bên không thể hàn gắn tình cảm để chung sống hạnh
phúc nên anh P yêu cầu giải quyết ly hôn chị T. Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị
Kim T nhiều lần Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án tham gia giải quyết vụ án
nhưng chị T đều vắng mặt. Qua kết quả xác minh địa phương thì được biết hiện
nay chT đang tsinh sống tại thôn Ch, , huyện P, tỉnh Bình Định. Việc
chị T không chấp hành sự triệu tập của Tòa án nên phải chịu hậu quả pháp từ
việc không chấp hành sự triệu tập. Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử
căn cứ để xác định quan hệ hôn nhân giữa anh P với chị T đã lâm vào tình trạng
mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Do đó, việc anh P yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị T
căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn
nhân và gia đình – 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh P.
[2.4]. Về con chung: Các đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết.
[2.5]. Về tài sản chung nghĩa vụ tài sản chung: Các đương sự không yêu
cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3]. Về án phí DSST: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
4
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV, anh Huỳnh P phải chịu
án phí ly hôn.
[4]. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cát tại phiên tòa là
phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản
1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; khoản 4
Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa
XIV.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Bá P về việc yêu cầu
ly hôn chị Nguyễn Thị Kim T.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Bá P được ly hôn chị Nguyễn Thị Kim
T.
1.2. Về quan hệ con chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Án phí ly hôn: Anh Huỳnh P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng). Tuy nhiên, anh P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số
00.... ngày .... tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, nay được khấu trừ.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật
thi hành án dân sự.
4. Quyền kháng cáo: Án xthẩm công khai, đương smặt tại phiên
tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng
đương sự vắng mặt, thời hạn trên được tính kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết
hợp lệ bản án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
5
- TAND tỉnh Bình Định; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Phù Cát (02b);
- Chi cục THA DS huyện Phù Cát;
- UBND xã Cát K, H. P;
- Các đương sự;
- Lưu án văn;
- Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Đức Minh
Tải về
Bản án số 20/2023/HNGĐ-ST Bản án số 20/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất