Bản án số 20/2017/HNGĐ-PT ngày 20/09/2017 của TAND tỉnh Quảng Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2017/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 20/2017/HNGĐ-PT ngày 20/09/2017 của TAND tỉnh Quảng Nam
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 20/2017/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa nguyên đơn Lê Thị X với bị đơn Lê T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 20/2017/HNGĐ-PT
Ngày 20 9 2017
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con, chia tài sản khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Bùi Xuân Liêm
Các Thẩm phán: Ông Đinh Văn Long
Ông Trương Trọng Tiến
- Thư phiên toà: Trần Thị Phương Thảo- Thư Toà án nhân dân
tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Hồng Liên- Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam, xét
xử phúc thẩm công khai vụ án ths17/2017/TLPT-HNGĐ ngày 22 tháng 8
năm 2017. Về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và chia tài sản khi ly hôn.
Do bản án dân sự thẩm số 124/2017/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 6 năm
2017 của Toà án nhân dân huyện D bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 24/2017/QĐXX-PT
ngày 07 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Thị X, sinh năm 1983
Trú tại: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Ông Lê T, sinh năm 1982
Trú tại:. Thôn T, D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Chính sách- hội Việt Nam Phòng giao dịch huyện D, tỉnh
Quảng Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Tấn T, Giám đốc Phòng giao dịch
huyện D, tỉnh Quảng Nam.
Địa chỉ: Khối phố M, thị trấn N, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
2
2. Ông Trần Văn N, sinh năm 1978;
3. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1967;
4. Bà Đặng Thị X, sinh năm 1968;
Cùng trú tại: Thôn T1, xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
5. Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1978;
6. Nguyễn Thị T, sinh năm 1979;
Cùng trú tại: Thôn T1, xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
Người kháng cáo: B đơn ông Lê T.
NI DUNG V ÁN:
Tại các văn bản trong h vụ án, nguyên đơn Th X trình
bày:
V quan h hôn nhân: Th X ông T t nguyn kết hôn đăng
ti UBND D vào năm 2003. Trong thi gian chung sng, v chng phát
sinh nhiu mâu thun, nguyên nhân do ông T thưng xuyên uống rượu say,
gây g, đánh đập bà Lê Th X. Vào ngày 29/01/2017, do b ông Lê T dùng dao uy
hiếp nên Th X đã bỏ nhà đi cho đến nay. Hin nay, Th X thy rng
mâu thun quá trm trng, đời sng chung không th kéo dài nên làm đơn yêu
cu Tòa án cho bà được ly hôn ông Lê T.
V con chung: V chng hai con chung Hunh Quốc Đ, sinh
ngày 11/01/2004 và Lê Hunh Quc S, sinh ngày 05/4/2008. Bà Lê Th X yêu cu
nuôi hai con buc ông T phi cấp dưỡng nuôi cháu Đt mi tháng 700.000
đồng.
V tài sn chung: Th X tha nhn tài sn chung ca v chồng đã
được định giá gm có: 01 chiếc xe mô tô hiu Vision bin kim soát 92F1-xxx.xx
giá 20.000.000 đồng, 01 xe ô tô ti bin kim soát 92Hxx.xx giá 55.000.000 đồng,
01 t lnh hiệu Aqua giá 2.000.000 đng, diện ch đt 200m² ti 05-xx khu
tái định cư T, D giá 350.000.000 đng, 01 ngôi nhà 2 tng gn vi thửa đất 05-
xx (đang xây dở dang) giá 181.324.000 đồng, 10.000.000 đồng tiền thưởng ca
Ban qun lý d án K -Chu Lai. Ngoài ra, v chng có nhn tin bồi thường
thu hồi đất và gi ông Văn B 370.000.000 đồng, ông T đã nhận li
150.000.000 đồng để tr n mua xe máy 30.000.000 đồng, chi phí ăn uống trong 4
tháng hết 20.000.000 đồng, còn li 100.000.000 đồng đã đầu vào làm nhà, hiện
ti s tin gi trên ông Văn B là 220.000.000 đng. Th X yêu cầu được
nhn t lnh, xe s tin 220.000.000 đồng gi ông Văn B; các tài
sn khác giao cho ông T nhn; ông T phi thi tr tin chênh lch nhn tài
sn cho bà Lê Th X.
V n chung: Th X ch tha nhn khon n Ngân hàng Chính sách
hi Phòng giao dch huyn D s tiền 8.000.000 đồng. Riêng c khon n v
chng ông Huỳnh Văn C Đặng Th X 100.000.000 đồng, n v chng ông
3
Hunh Minh T và Nguyn Th T 60.000.000 đng và n ông Trần Văn N
50.000.000 đồng do ông T t vay mượn, Th X không biết vic này
nên bà không chp nhn các khon n này là n chung và yêu cu Tòa án xem xét
gii quyết theo pháp lut.
Tại các văn bản có trong h sơ vụ án, b đơn ông Lê T trình bày:
V quan h hôn nhân: Ông T thng nht vi ý kiến ca Th X v
thời gian, điều kin kết hôn và vic t đầu năm 2017 đến nay v chng không còn
sng chung. Theo ông T nguyên nhân mâu thun do Th X thưng
xuyên đi sớm v tr, không lo chăm sóc gia đình, con cái. Ông T thy rng v
chng còn trách nhim nuôi dy con cái, mâu thuẫn chưa đến mc trm trng
nên không thng nht ly hôn.
V con chung: Trường hp v chng ly hôn, ông T yêu cầu được nuôi
hai con Hunh Quc Đ Hunh Quc S, không yêu cu Th X
cấp dưỡng nuôi con.
V tài sn chung: Ông T thng nht vi ý kiến ca Th X v tài
sản đã được định giá. Riêng thửa đất ông Lê T cho rng phi tính theo giá khi mua
đất tái định 120.000.000 đồng. Đối vi s tiền 150.000.00 đng nhn ông
Văn B, ông T đã dùng tr n mua xe máy 30.000.000 đồng, chi phí cho gia
đình trong thi gian Th X b đi sa xe ti hết 60.000.000 đồng, còn li
60.000.000 đồng đã đầu vào xây nhà tại khu tái định T. Đối vi s tin
thưởng 10.000.000 đồng, ông T đã chi phí sinh hoạt gia đình hết 8.000.000
đồng nên hin nay ch còn 2.000.000 đồng.
V n chung: V chng ông n Ngân hàng Chính sách hi 8.000.000
đồng. Ngoài ra, khi xây n khu tái định T, ông T mượn ca v chng
ông Huỳnh Văn C Đặng Th X 100.000.000 đồng, ca v chng ông Hunh
Minh T Nguyn Th T 60.000.000 đồng để tr tin n mua vt liu; n ông
Trần Văn N tin công th xây nhà 50.000.000 đồng, nhưng đã tạm ứng trước
5.000.000 đồng nên hin ti còn n ông Trần Văn N 45.000.000 đồng.
Theo ông T, s vợ chng s tài sản trên do trước đây mẹ ông
tng cho mt thửa đất để làm ncông sc của ông đã b ra để xây dng nhà
cửa, sau này khi Nhà nước thu hồi đất v chồng được bồi thường, h tr. Nếu chia
tài sn thì v chng phi trách nhim tr chung toàn b s n trên yêu cu
a án xem xét ngun gc tài sn và công sc đóng góp ca ông Lê T vào khi tài
sản chung để đảm bo quyn lợi chính đáng của ông.
Tại các văn bản trong h vụ án, ni quyn li nghĩa vụ liên
quan trình bày:
- V chng ông Huỳnh Văn C Đặng Th X trình bày: Vào ngày
18/02/2017, ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Th X có cho ông Lê T n
100.000.000 đồng để tr n tin mua vt liu xây ntại khu tái định T. Vic
ông Cho Đặng Th X cho ông T n tin Th X không biết. Khi
n tin, ông T hn sau 6 tháng s hoàn tr, nếu không tr đưc s chu
4
tr lãi suất 6.9% năm. Ông Huỳnh Văn C và Đặng Th X yêu cu ông T
bà Lê Th X phi tr s n trên.
- V chng ông Hunh Minh T bà Nguyn Th T trình bày: Ngày
20/3/2017, ông Hunh Minh T Nguyn Th T cho ông T n
60.000.000 đồng đ tr n tin mua vt liu xây nhà. Việc cho mượn tin gia hai
bên bà Lê Th X không biết. Ông Hunh Minh T và Nguyn Th T yêu cu ông
Lê T và bà Lê Th X phi tr s n trên.
- Ông Trần Văn N trình bày: Tháng 02/2017, ông Trần Văn N nhn xây
dng nhà cho v chng ông T tại khu tái định T. Đến nay, tng giá tr tin
công ước tính 50.000.000 đng, ông Trần Văn N đã ứng trước 5.000.000 đồng.
Ông Ngĩ yêu cầu ông T và Th X phi tr n tin công xây dng còn li
là 45.000.000 đồng.
- Đại din Ngân hàng Chính sách- hi Vit Nam Phòng giao dch huyn
D trình bày: Ngày 22/01/2013, v chng Th X ông T vay ca
Ngân hàng Chính sách- hi Vit Nam Phòng giao dch huyn D s tin
8.000.000 đồng theo Chương trình vay nước sch v sinh môi trường nông
thôn, Khế ước vay s 60000033000500xx. Tính đến ngày 23/5/2017, Th X
ông T còn n gốc là 8.000.000 đng, không n lãi. Ngân hàng yêu cu ông
Lê T và bà Lê Th X có nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng đúng hạn.
Vi ni dung v án như trên, ti bn án HNGĐ sơ thm s
124/2017/HNGĐ-ST ngày 30/6/2017 ca TAND huyn D đã áp dụng các Điều
56, 58, 59, 60, 81, 82 Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 27
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ca y ban Thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. V hôn nhân: Cho bà Lê Th X ly hôn ông Lê T.
2. V nuôi con chung:
- Giao cho Th X trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo
dc Lê Hunh Quc S, sinh ngày 05/4/2008 cho đến tuổi trưởng thành.
- Giao cho ông Lê T trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dc
cháu Lê Hunh Quốc Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho đến tuổi trưởng thành.
- Bà Lê Th X và ông Lê T đưc quyn thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con theo quy định ca pháp lut.
3. V chia tài sản và các nghĩa vụ chung:
3.1. Giao cho bà Lê Th X đưc nhn:
- 01 xe mô tô hiu Vision bin kim soát 92F1-xxx.xx giá 20.000.000 đồng.
- 01 t lnh hiệu Aqua giá 2.000.000 đồng.
- S tiền 220.000.000 đồng gi ông Lê Văn B.
- S tin thi tr chênh lch nhn tài sn ca ông Lê T là 98.662.000 đồng.
5
Tng cng là 340.662.000 đồng.
3.2. Giao cho ông Lê T đưc nhn:
- 01 xe ô tô ti bin kim soát 92Hxx.xx giá 55.000.000 đồng.
- S tiền thưởng ca Ban qun K (ông T đang quản lý) 2.000.000
đồng.
- 01 ngôi nhà xây d dang, din tích xây dng 4,2m x 16,9m (gm mt trt,
mt tng lu), xây trên thửa đất 05-xx khu tái định T, D tr giá
181.324.000 đồng.
- Quyn s dng diện tích đất 200m² ti 05-xx khu tái định T, D tr
giá 350.000.000 đng, t cận: Phía Tây dài 8,0m giáp mương thoát c, phía
đông dài 8,0m giáp mặt đường, phía Bc dài 25m giáp lô 06-xx, phía nam dài 25m
giáp lô 04-xx.
3.3. Ông Lê T có nghĩa vụ tr các khon n chung ca v chng, gm:
- Tr cho ông Trần Văn N 45.000.000 đồng.
- Tr cho v chng ông Huỳnh Văn C và bà Đặng Th X 36.000.000 đồng.
- Tiếp tc thc hiện nghĩa vụ tr n vay cho Ngân hàng Chính sách- hi
Vit Nam Phòng giao dch huyn D s tin 8.000.000 đồng theo Khế ước vay s
6000003300050091.
3.4. Ông T nghĩa vụ thi tr tin chênh lch nhn tài sn cho
Th X là 98.662.000 đồng.
Tng giá tr tài sn ông Lê T còn thc nhn là 400.662.000 đồng.
3.5. Ông Lê T có nghĩa vụ tr các khon n riêng:
- Tr cho v chng ông Hunh Minh T Nguyn Th T 60.000.00
(Sáu mươi triệu đồng).
- Tr cho v chng ông Huỳnh Văn C Đặng Th X 64.000.000đ
(Sáu mươi bốn triệu đồng).
V án phí: Bà Th X phi chu tng cng 17.333.000 đồng. Ông T
phi chịu 13.833.000 đồng.
Ngoài ra bản án thẩm còn quy định v nghĩa vụ thi hành án quyn
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 13/7/2017 ông Lê T có đơn kháng o mt phn bn án s
124/2017/HNGĐ-ST ngày 30/6/2017 ca Tòa án nhân dân huyn D v chia tài sn
chung và v nghĩa vụ chu án phí.
Ti phiên tòa phúc thm, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Nam
cho rng: vic chp hành pháp lut ca thm phán, Hội đồng xét x, ca các
đương sự t khi th lý v án đến khi xét x chấp hành đúng quy định ca B lut
t tng dân s. V nội dung, đ ngh Hội đồng xét x áp dụng khoản 2 Điều 308,
6
Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông
Lê T, sửa một phần bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu h sơ, thẩm tra các chng c có tại phiên tòa, căn cứ
vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại din Vin kim
sát nhân dân tnh Qung Nam, Hội đồng xét x xét thy:
[1] V th tc t tng:
Sau khi xét x sơ thẩm, b đơn ông T kháng cáo mt phn bản án
thm v phn tài sn chung phn án phí. Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn
Th X không rút đơn khởi kin; b đơn ông T không rút đơn kháng cáo.
Tòa án nhân dân tnh Qung Nam th lý phúc thm gii quyết v án theo quy đnh
tại điểm b khoản 1 Điều 38 B lut t tng dân s 2015.
[2] Xét kháng cáo ca ông Lê T v vic chia tài sn chung:
[2.1] Ti h vụ án, tài sn đưc yêu cu xem xét tài sn chung ca v
chng trong thi k hôn nhân gm:
1. 01 xe mô hiu Vision bin kim soát 92F1-xxx.xx tr giá 20.000.000
đồng;
2. 01 xe ô tô ti bin kim soát 92Hxx.xx tr giá 55.000.000 đồng;
3. 01 t lnh hiu Aqua tr giá 2.000.000 đồng;
4. S tin 220.000.000 đồng gi ông Lê Văn B.
5. S tiền thưởng 10.000.000 đồng ca Ban qun lý d án K.
6. Diện tích đất 200m² ti 05-xx khu tái định T, D tr giá
350.000.000 đồng;
7. 01 ngôi nhà hai tng gn vi thửa đất 05-xx (đang xây dở dang) tr giá
181.324.000 đồng;
Trong các tài sn trên, ông Lê T và bà Lê Th X tranh chp tài sn chung v
chồng đi vi s tiền thưởng 10.000.000 đng ca Ban Qun d án K, giá tr
diện tích đất 200m
2
đất tái định số tin 350.000.000 đồng, giá tr ngôi nhà trên
đất tái định cư 181.324.000 đồng. Xét thy:
V s tiền thưởng tiến độ ca Ban Qun d án K, ông Lê T trình bày
rằng ông đã sử dụng 8.000.000 đồng vào việc chăm lo cho hai con trong thi gian
Th X b đi, hiện ch còn gi 2.000.000 đồng. Bên cnh s tin 20.000.000
đồng đã được bà Lê Th X chp nhn trong tng khon tiền 150.000.000 đồng ông
T t t ông Văn B để chăm lo cho con, thì số tiền 8.000.000 đồng ông
T khai dùng đ săn sóc con nh trang tri chi phí trong gia đình khon chi
thc tế. Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét và xác định s tiền 2.000.000 đng còn li
là tài sn chung v chng là có căn cứ.
7
V giá tr diện tích đất 200m
2
đất tái định 350.000.000 đồng: Din tích
đất 200m
2
ti lô 05-xx khu i định T, D, huyn D, tnh Quảng Nam được
định giá theo giá th trường theo Biên bản định giá tài sn ngày 18/5/2017 (BL
64). Ti h sơ vụ án, ông Lê T không yêu cầu định giá li (BL 137). Đồng thi, s
tiền mua đất tái định được ông T tha nhn t tin nhn bồi thường, h
tr khi Nhà nước thu hồi đất đối vi thửa đất s 732, t bản đồ s 09 theo giy
chng nhn quyn s dụng đt cp cho v chng ông T, bà Lê Th X vào ngày
25/5/2011. Do đó, việc Tòa án cấp thẩm xác định diện tích đất 200m
2
đất tái
định cư có giá tr 350.000.000 đồng và là tài sn chung v chng ca ông Lê T, bà
Lê Th X là đúng quy định pháp luật và đảm bo quyn lợi cho các đương sự.
V gtr ngôi nhà hai tầng trên đất tái định 05-xx khu tái định T,
D theo Hội đồng định giá cấp thẩm xác định 181.324.000 đng: Mc
Lê Th X đã đi khỏi nhà khi ông Lê T bắt đu xây dng ngôi nhà tại khu đt tái
định cư, nhưng về mt pháp ông T Th X vn trong thi k hôn
nhân nên Tòa án cấp sơ thẩm xác định ngôi nhà tài sn chung v chồng là đúng
quy định pháp lut.
Như vậy, tng giá tr tài sn chung v chng ca ông T bà Th X
là 830.324.000 đồng.
[2.2] Xét ngun gc hình thành nên giá tr ngôi nthì thy: Ti h vụ
án, Tòa án nhân dân huyn D xác định nguồn kinh phí để xây dng ngôi nhà gm:
100.000.000 đồng trong tng s tiền 150.000.000 đồng ông T Th X
đã rút t ông Lê Văn B, s tin công th còn n ông Trần Văn N 45.000.000 đồng
công nhn 36.000.000 đồng tin chênh lch giá tr thc tế ca ngôi nhà và phn
chi phí ông Lê T đã thực chi cho ông Lê T để hình thành nên giá tr ngôi nhà là đã
đảm bo quyn li cho ông T và s. Tuy nhiên, ti cp phúc thẩm, căn
c Biên bn ly li khai ngày 15/9/2017 th hin: trong quá trình xây dng nhà
tại khu tái định cư, ông Lê T đã lo chi phí ăn uống cho th 10.000.000 đồng; do bà
Lê Th X đã đi khỏi nhà nên việc coi sóc công trình, chăm lo con cái do mt mình
ông T thc hin ông T ngh làm để nhà ph h vi s tin công
270.000 đồng/ngày trong thi gian 02 tháng. Các khon chi phí trên nhng
khon chi thiết thực, đúng với điều kin thc tế nên Hi đng xét x phi tr các
khon chi này vào tài sn chung trong thi k hôn nhân ca ông Lê T và bà Lê Th
X s tin 10.000.000 đồng + (270.000 đồng/ngày x 60 ngày = 16.200.000 đng) =
26.200.000 đồng.
[2.3] Theo bản án sơ thẩm, bà Lê Th X đưc nhn các tài sn: 01 xe mô tô
hiu Vision bin kim soát 92F1-xxx.xx tr giá 20.000.000 đng, 01 t lnh hiu
Aqua tr giá 2.000.000 đồng và s tiền 220.000.000 đồng gi ông Văn B. Tng
giá tr tài sn giao cho bà Th X là 242.000.000 đồng. Ông Lê T đưc nhn các
tài sn: 01 xe ô ti bin kim soát 92Hxx.xx giá 55.000.000 đồng, s tin
thưng ca Ban qun K (ông T đang quản lý) 2.000.000 đng, 01 ngôi nhà
xây d dang, din tích xây dng 4,2m x 16,9m (gm mt trt, mt tng lu), xây
trên thửa đất 05-xx khu tái định T, D tr giá 181.324.000 đng, quyn s
dng diện tích đt 200m² ti 05-xx khu tái định T, D tr giá 350.000.000
đồng. Tng giá tr tài sn giao cho ông T 588.324.000 đồng. Ông T
8
nghĩa vụ tr các khon n chung v chng gm: tr cho ông Trần Văn N
45.000.000 đồng, tr cho v chng ông Huỳnh Văn C Đặng Th X
36.000.000 đồng, tr n vay cho Ngân hàng Chính sách- hi Vit Nam Phòng
giao dch huyn D s tiền 8.000.000 đng. Vic giao các tài sn chung bng hin
vt buc thc hiện nghĩa vụ tr n chung như trên của Tòa án cấp sơ thẩm đã
phù hợp đúng quy đnh pháp lut. Ông T còn phi tr n chung khon tin
ăn và công phụ th n 26.200.000 đồng.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm xác định phn tài sn ông T được hưởng
nhiều hơn phn ca Th X 60.000.000 đồng chưa tương Th X vi
công sc to lp, duy trì và phát trin khi tài sn chung ca ông T, Hội đồng
xét x cp phúc thm xét thy cn phải tăng khoản chênh lch lên 100.000.000
đồng gim s tin ông T phi thi tr cho Th X mới tương Th X
với công đóng góp của ông Lê T trong vic to lp khi tài sn chung v chng.
Như vậy, sau khi thc hiện nghĩa v tr n chung 115.200.000 đồng, được hưởng
100.000.000 đng tin chênh lch khi xét công sức đóng góp và sau khi thối tr
giá tr tài sn chênh lch cho Th X 65.562.000 đồng thì tng giá tr tài sn
ông T đưc nhn 407.562.000 đồng. Tng giá tr tài sn Th X đưc
nhận là 307.562.000 đồng.
T nhng nhận định trên, Hội đồng xét x xét thy chp nhn kháng cáo
ca ông Lê T, sa mt phn bản án sơ thẩm v phn chia tài sn chung.
[3] Xét kháng cáo ca ông Lê T v phn án phí:
Ngoài án phí nguyên đơn phải chịu 300.000 đng trong v án ly hôn, các
đương sự còn phi chịu án phí tương ng vi giá tr phn tài sn được chia theo
quy đnh tại điểm b khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi. Tòa án cấp thẩm buộc các đương
s phi chu án phí dân s thẩm trên giá tr tài sản được chia căn cứ pháp
lut nên Hội đng xét x không chp nhn kháng cáo ca ông T v phn án
phí.
Ti cp phúc thm, v chng ông T Th X Đơn xin gim
tiền án phí. Tuy nhiên, n c quy định tại Điều 13 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thưng v Quc hi, Hi
đồng xét x xét thy ông không thuộc trường hợp được gim án phí, vy,
ông Lê T và bà Lê Th X phi np toàn b án phí theo quy định ca pháp lut.
Do sửa án sơ thm v phn chia tài sn chung nên cp phúc thmnh li án
phí dân s sơ thẩm cho đúng.
Ông T phi chu án phí trên giá tr phn tài sản được nhn 407.562.000
đồng 20.000.000 đồng + 4% x (407.562.000 đồng 400.000.000 đồng) =
20.302.248 đồng.
Th X phi chịu 300.000 đng án phí trong v án ly hôn chu án
phí trên giá tr phn tài sản được nhn 307.562.000 đồng 5% x 307.562.000
đồng = 15.378.100 đng. Tng cng bà Lê Th X phi chu án phí s tin
15.678.100 đồng.
9
V quan h hôn nhân v con chung ông T không kháng cáo nên Hi
đồng xét x phúc thm không xem xét. Nhng phn ca bản án thm không b
kháng cáo có hiu lc pháp lut.
Án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo được chp nhn mt phn nên ông
Lê T không phi chịu theo quy định ca pháp lut. Hoàn tr cho ông Lê T 300.000
đồng tin tm ng án phí ông đã nộp.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 148, khoản 2 Điều 308 B lut t tng dân s 2015;
Điu 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 7 Thông liên tịch
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016; điểm b khon 5
Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. X:
Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông T, sa mt phn bn án Hôn
nhân gia đình thẩm s 124/2017/HN-ST ngày 30 tháng 6 năm 2017 của
Toà án nhân dân huyện D.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị X ly hôn ông Lê T.
2. Về con chung:
Giao cho bà Lê Th X trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dc cháu Lê Hunh Quc S, sinh ngày 05/4/2008 cho đến tuổi trưởng thành.
Giao cho ông T trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo
dc cháu Lê Hunh Quốc Đ, sinh ngày 11/01/2004 cho đến tuổi trưởng thành.
Th X ông T quyền và nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi
ng và giáo dục con theo quy định ca pháp lut.
3. V tài sn chung:
Giao cho bà Lê Th X đưc nhn:
01 xe hiu Vision bin kim soát 92F1-xxx.xx tr giá 20.000.000
đồng (Hai mươi triệu đồng).
01 t lnh hiu Aqua tr giá 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
S tiền 220.000.000 đồng gi ông n B (Hai trăm hai mươi triệu
đồng).
Nhn tin thi tr chênh lch giá tr tài sn 65.562.000 đồng (Sáu mươi
lăm triệu, năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) t ông Lê T.
Giao cho ông Lê T đưc nhn:
01 xe ô ti bin kim soát 92Hxx.xx tr giá 55.000.000 đng (Năm
mươi lăm triệu đồng).
S tiền thưởng ca Ban qun d án K (ông T đang quản lý)
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
10
01 ngôi nhà xây d dang, din tích xây dng 4,2m x 16,9m (gm mt
tng trt, mt tng lu), xây trên thửa đất 05-xx khu tái định T, D tr giá
181.324.000 đồng (Một trăm tám mươi mt triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn
đồng).
Quyn s dng diện tích đất 200m² ti 05-xx khu tái định T, D
tr giá 350.000.000 đng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), t cn: Phía Tây dài
8,0m giáp mương thoát ớc, phía đông dài 8,0m giáp mặt đường, phía Bc dài
25m giáp lô 06-xx, phía nam dài 25m giáp lô 04-xx.
4. V n chung: Ông Lê T có nghĩa v tr các khon n chung, gm:
Tr cho ông Trần Văn N 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
Tr cho v chng ông Huỳnh Văn C Đặng Th X 36.000.000 đng
(Ba mươi sáu triệu đồng).
Tiếp tc thc hin nghĩa v tr n vay cho Ngân hàng Chính sách-
hi Vit Nam Phòng giao dch huyn D s tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đng)
theo Khế ước vay s 60000033000500xx.
Tr tiền ăn công ph th n s tiền 26.200.000 đồng (Hai mươi sáu
triệu, hai trăm nghìn đồng).
5. Ông Lê T phi thi tr chênh lch giá tr tài sản được nhn cho bà Lê Th
X s tiền 65.562.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu, năm trăm sáu mươi hai nghìn
đồng).
6. Ông Lê T nghĩa vụ tr các khon n riêng:
Tr cho v chng ông Hunh Minh T Nguyn Th T 60.000.000
đồng (Sáu mươi triệu đồng).
Tr cho v chng ông Huỳnh Văn C Đặng Th X 64.000.000
đồng (Sáu mươi bn triệu đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp lut, nếu những người đưc thi hành án
đơn yêu cầu thi hành án ngưi phi thi hành án không thc hiện nghĩa v
thi hành án thì ngưi phi thi hành án còn phi tr lãi đi vi s tin chm tr theo
quy định tại Điều 357, Điều 468 B lut dân s 2015.
7. V án phí:
- Án phí dân s sơ thẩm:
Ông T phi chu án phí s tin 20.302.248 đng (Hai mươi triệu, ba
trăm lẻ hai nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng).
Th X phi chu án phí s tin 15.678.100 đồng, được tr vào s tin
tm ng án phí bà Th X đã nộp 5.875.000 đồng theo Biên lai thu s 0024053
ngày 07/02/2017 1.537.000 đồng theo Biên lai thu s 0024053 ngày 05/5/2017
ca Chi cc Thi hành án dân s huyn D, tnh Qung Nam. Th X còn phi
nộp 8.266.100 đồng (Tám triệu, hai trăm sáu mươi sáu nghìn, một trăm đồng).
11
- Án phí dân s phúc thm: Ông Lê T không phi chu án phí. Hoàn tr cho
ông T s tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) ông đã nộp tm ng án phí
theo Biên lai thu s 0024126 ngày 13/7/2017 ti Chi cc Thi hành án dân s
huyn D, tnh Qung Nam.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án (20/9/2017).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Nam;
- TAND huyện D;
- Chi cục THADS huyện D;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
(Đã ký)
Bùi Xuân Liêm
Tải về
Bản án số 20/2017/HNGĐ-PT Bản án số 20/2017/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất